☰
Giỽi thiệu A▼
Tin tß╗⌐cSự kiện & Đối thoại
Sáng Tác▼
Nghệ thuật▼
Dịch vụNg╞░ß╗¥i & ─Éß║Ñt qu├¬ h╞░╞íng
MultiMedia▼
Zalo

Nhạc phụ và tế tử những tiến cử lịch sử ở xứ Đàng Trong

TRẦN HÙNG    10/01/2026    92

Nhß║íc phß╗Ñ l├á bß╗æ vß╗ú, tß║┐ tß╗¡ l├á con rß╗â. ß╗₧ xß╗⌐ ─É├áng Trong, trong khoß║úng h╞ín 70 n─âm (1627 - 1700) li├¬n tiß║┐p ba lß║ºn c├│ ba bß║¡c bß╗æ vß╗ú tiß║┐n cß╗¡ con rß╗â cho c├íc ch├║a Nguyß╗àn, m├á tß║Ñt cß║ú hß╗ì vß╗ü sau trß╗ƒ th├ánh m╞░u s─⌐, t╞░ß╗¢ng c├┤ng, v─ân nh├ónΓǪ, nhß╗»ng bß║¡c l╞░╞íng ─æß╗æng cß╗ºa triß╗üu ─æ├¼nh. ─Éiß╗üu ─æ├íng n├│i l├á nhß╗»ng ng╞░ß╗¥i li├¬n quan ─æß║┐n c├íc sß╗▒ kiß╗çn n├áy, vß╗¢i tr├¡ tuß╗ç tr├íc viß╗çt v├á chiß║┐n c├┤ng hiß╗ân h├ích cß╗ºa m├¼nh ─æß╗üu ─æ├ú c├╣ng ─æß╗â lß║íi dß║Ñu ß║Ñn v─ân h├│a, lß╗ïch sß╗¡ kh├│ phai mß╗¥ n╞íi v├╣ng ─æß╗ïa ─æß║ºu bi├¬n viß╗àn xß╗⌐ ─É├áng Trong: ph├¡a bß║»c tß╗ënh Quß║úng Trß╗ï, mß║╖c d├╣ hß║ºu hß║┐t trong sß╗æ hß╗ì kh├┤ng c├│ sinh qu├ín ß╗ƒ n╞íi ─æ├óy.  

Trong x├ú hß╗Öi phong kiß║┐n, mß╗æi quan hß╗ç nhß║íc phß╗Ñ - tß║┐ tß╗¡ th╞░ß╗¥ng rß║Ñt lß╗Ång lß║╗o, n├¬n c├│ truyß╗ün ng├┤n: d├óu l├á con, rß╗â l├á kh├ích. ├¥ thß╗⌐c hß╗ç trß╗ìng nam khinh nß╗» ─æ╞░╞íng thß╗¥i coi con g├íi l├á ΓÇ£nß╗» nh├ón ngoß║íi tß╗ÖcΓÇ¥, theo ─æ├│, ch├áng rß╗â, mß╗Öt th├ánh vi├¬n ngoß║íi tß╗Öc kh├íc huyß║┐t thß╗æng gia nhß║¡p v├áo gia ─æ├¼nh, kh├┤ng c├│ quan hß╗ç t├┤ng ph├íp vß╗¢i hß╗ì vß╗ú, n├¬n c┼⌐ng chß╗ë ─æ╞░ß╗úc coi l├á ΓÇ£kh├íchΓÇ¥ m├á th├┤i. Nh╞░ng, vß╗¢i c├íc bß║¡c ─æß║íi nh├ón, ─æß║íi tr├¡ lß║íi kh├íc: khi ΓÇ£quß╗æc gia h╞░ng vong, thß║Ñt phu hß╗»u tr├íchΓÇ¥ th├¼ hß╗ì sß║╡n s├áng b╞░ß╗¢c qua ├╜ thß╗⌐c hß╗ç, tin t╞░ß╗ƒng tiß║┐n cß╗¡ c├íc tß║┐ tß╗¡ t├ái n─âng cß╗ºa m├¼nh cho triß╗üu ─æ├¼nh, v├¼ lß╗úi ├¡ch quß╗æc gia.

Theo lß╗ïch ─æß║íi m├á b├án, tr╞░ß╗¢c hß║┐t phß║úi kß╗â ─æß║┐n tr╞░ß╗¥ng hß╗úp nhß║íc phß╗Ñ Trß║ºn ─Éß╗⌐c H├▓a tiß║┐n cß╗¡ tß║┐ tß╗¡ ─É├áo Duy Tß╗½ cho ch├║a Nguyß╗àn Ph├║c Nguy├¬n (1627). Trß║ºn ─Éß╗⌐c H├▓a, vß╗ï quan Kh├ím L├╜ t├ái giß╗Åi ng╞░ß╗¥i phß╗º Quy Nh╞ín, ─æ╞░ß╗úc ch├║a Nguyß╗àn Ph├║c Nguy├¬n tin y├¬u, coi l├á ΓÇ£ngh─⌐a ─æß╗çΓÇ¥ (em kß║┐t ngh─⌐a), th╞░ß╗¥ng cho v├áo phß╗º b├án viß╗çc qu├ón ch├¡nh. ΓÇ£L├║c Nam Bß║»c d├╣ng binh (Trß╗ïnh Nguyß╗àn ph├ón tranh), trong c├╡i lß║»m viß╗çc ─Éß╗⌐c H├▓a ß╗ƒ Quy Nh╞ín l├óu ng├áy, trong vß╗ù an d├ón ch├║ng, ngo├ái cung cß║Ñp l╞░╞íng h╞░ß╗¢ng cho qu├ón ─æß╗Öi, ─æ╞░ß╗úc xem l├á chß╗ù dß╗▒a cß╗ºa triß╗üu ─æ├¼nhΓÇ¥.1 Ngay khi gß║╖p ─É├áo Duy Tß╗½ d╞░ß╗¢i th├ón phß║¡n ng╞░ß╗¥i ch─ân tr├óu khß╗æn c├╣ng, Trß║ºn ─Éß╗⌐c H├▓a ─æ├ú nhß║¡n thß║Ñy ─æ├│ l├á mß╗Öt kß║╗ s─⌐ t├ái tr├¡ h╞ín ng╞░ß╗¥i, n├¬n gß║ú con g├íi cho v├á tiß║┐n cß╗¡ tß║┐ tß╗¡ ─É├áo Duy Tß╗½ cß╗ºa m├¼nh vß╗¢i ch├║a Nguyß╗àn Ph├║c Nguy├¬n. S├ích ─Éß║íi Nam thß╗▒c lß╗Ñc tiß╗ün bi├¬n ch├⌐p: ΓÇ£─Éß╗⌐c H├▓a lß║Ñy b├ái Ngß╗ìa Long c╞░╞íng ng├óm ra tiß║┐n, n├│i rß║▒ng: ΓÇ£B├ái n├áy do thß║ºy dß║íy hß╗ìc ß╗ƒ nh├á t├┤i l├á ─É├áo Duy Tß╗½ l├ámΓÇ¥. Ch├║a xem thß║Ñy lß║í, giß╗Ñc sai ─æi mß╗¥i ─æß║┐n gß║╖pΓÇ¥. Sau khi Trß║ºn ─Éß╗⌐c H├▓a mß║Ñt, ├┤ng ─æ╞░ß╗úc ch├║a phong tß║╖ng ph├║c thß║ºn, d├ón lß║¡p ─æß╗ün thß╗¥ v├á ─æß╗¥i vua Gia Long xß║┐p l├ám ΓÇ£c├┤ng thß║ºn bß║¡c nhß║ÑtΓÇ¥. C├▓n vß╗¢i ─É├áo Duy Tß╗½ (1572 - 1634), kß╗â tß╗½ khi nhß║íc phß╗Ñ Trß║ºn ─Éß╗⌐c H├▓a tiß║┐n cß╗¡ v├á ─æ╞░ß╗úc ch├║a ΓÇ£tß╗⌐c th├¼ trao cho chß╗⌐c Nha ├║y nß╗Öi t├ín, t╞░ß╗¢c Lß╗Öc kh├¬ hß║ºu, tr├┤ng coi viß╗çc qu├ón c╞í trong ngo├ái v├á tham l├╜ quß╗æc ch├¡nhΓÇ¥, chß╗ë vß╗Ån vß║╣n 8 n─âm h├ánh chß╗⌐c (1627 - 1634), ─É├áo Duy Tß╗½ ─æ├ú trß╗ƒ th├ánh mß╗Öt m╞░u thß║ºn ─æa t├ái, ─æß╗⌐ng ─æß║ºu trong c├íc c├┤ng thß║ºn vß╗ü nhiß╗üu l─⌐nh vß╗▒c: qu├ón sß╗▒, ch├¡nh trß╗ï, v─ân h├│a, kiß║┐n tr├║cΓǪ ├öng c├│ nhiß╗üu kß║┐ s├ích y├¬n ─æß╗¥i, trß╗ï n╞░ß╗¢c mang t├¡nh chiß║┐n l╞░ß╗úcΓǪ, g├│p phß║ºn gi├║p ch├║a Nguyß╗àn giß╗» vß╗»ng bß╗¥ c├╡i, dß║ºn ─æß╗ïnh h├¼nh bß║ún sß║»c xß╗⌐ ─É├áng Trong. Trong c├íc th├ánh tß╗▒u ß║Ñy, ─æß║╖c biß╗çt phß║úi ghi nhß║¡n c├┤ng lao ─É├áo Duy Tß╗½ ─æ├ú tham m╞░u, thiß║┐t kß║┐, tß╗ò chß╗⌐c thi c├┤ng hß╗ç thß╗æng th├ánh l┼⌐y ki├¬n cß╗æ mang t├¬n ├┤ng (l┼⌐y ─É├áo Duy Tß╗½) tr├¬n ─æß║Ñt Quß║úng B├¼nh c┼⌐, d├╣ng ─æß╗â ng─ân chß║╖n sß╗▒ x├óm nhß║¡p cß╗ºa qu├ón ch├║a Trß╗ïnh ß╗ƒ ph├¡a Bß║»c, ─æß╗ông thß╗¥i l├á ─æiß╗âm tß╗▒a ─æß╗â ─É├áng Trong ph├ít triß╗ân dß║ºn v├áo ph├¡a nam. Hß╗ç thß╗æng th├ánh l┼⌐y v─⌐ ─æß║íi n├áy nay vß║½n c├▓n di t├¡ch, trong ─æ├│ c├│ Quß║úng B├¼nh Quan, mß╗Öt quan ß║úi quan trß╗ìng, trß║úi qua c├íc ─æß╗út tr├╣ng tu ─æ├ú trß╗ƒ th├ánh biß╗âu t╞░ß╗úng v─ân h├│a - lß╗ïch sß╗¡ cß╗ºa tß╗ënh Quß║úng B├¼nh (c┼⌐) trong thß╗¥i hiß╗çn ─æß║íi.

Ngo├ái ra, ├┤ng c├▓n ─æß╗â lß║íi c├íc t├íc phß║⌐m c├│ gi├í trß╗ï, trong ─æ├│ ─æ├íng ch├║ ├╜ l├á cuß╗æn binh ph├íp Hß╗ò tr╞░ß╗¢ng khu c╞í viß║┐t vß╗ü nghß╗ç thuß║¡t qu├ón sß╗▒ ΓÇ£─æß╗Öc nhß║Ñt v├┤ nhß╗ïΓÇ¥ cß╗ºa Viß╗çt Nam. N─âm 1634 ─É├áo Duy Tß╗½ mß║Ñt, ch├║a Nguyß╗àn v├á nh├á Nguyß╗àn truy phong nhiß╗üu t╞░ß╗¢c vß╗ï cao qu├╜, cho thß╗¥ ├┤ng ß╗ƒ Th├íi miß║┐u n╞íi kinh th├ánh v├á ß╗ƒ Miß║┐u Hß╗Öi ─Éß╗ông ΓÇ£ph├¡a ─æ├┤ng nam tß╗ënh th├ánh Quß║úng B├¼nhΓÇ¥; c├▓n nh├ón d├ón Quß║úng B├¼nh x╞░a x├óy ─æß╗ün thß╗¥ ─É├áo Duy Tß╗½ ß╗ƒ huyß╗çn Phong Lß╗Öc (th├┤n Lß╗ç Kß╗│) ph├¡a tß║ú cß╗òng V├╡ Thß║»ng, mß╗Öt ß║úi quan trong l┼⌐y Tr╞░ß╗¥ng Dß╗Ñc, chiß║┐n l┼⌐y ─æß║ºu ti├¬n do ├┤ng thiß║┐t kß║┐, x├óy dß╗▒ng.

─É├áo Duy Tß╗½, danh nh├ón kiß╗çt xuß║Ñt cß╗ºa ─æß║Ñt n╞░ß╗¢c, hß║│n nhi├¬n c┼⌐ng l├á danh nh├ón tß╗ënh Quß║úng Trß╗ï, bß╗ƒi cuß╗Öc ─æß╗¥i, sß╗▒ nghiß╗çp cß╗ºa ├┤ng c├▓n m├úi vang vß╗ìng tr├¬n mß║╖t ─æß║Ñt, trong l├▓ng ng╞░ß╗¥i n╞íi ─æ├óy. V├á ─æß║┐n l╞░ß╗út m├¼nh, khi trß╗ƒ th├ánh nhß║íc phß╗Ñ, vß╗¢i tr├ích nhiß╗çm mß╗Öt mß╗çnh quan triß╗üu ─æ├¼nh, ─É├áo Duy Tß╗½ tiß║┐n cß╗¡ th├ánh c├┤ng tß║┐ tß╗¡ Nguyß╗àn Hß╗»u Tiß║┐n cho ch├║a Nguyß╗àn Ph├║c Nguy├¬n (1631).

Nguyễn Hữu Tiến (1602 - 1666) ngụ ở Bình Định, có chí lớn, tự học văn chương, say sưa rèn văn, luyện võ. Năm 1631, khi Nguyễn Hữu Tiến chủ động xin diện kiến Đào Duy Từ, mệnh quan họ Đào nhận thấy Nguyễn Hữu Tiến là người thông minh mưu lược, có chí lớn, nên gả con gái cho và tiến cử lên chúa Nguyễn Phúc Nguyên. Chúa tin dùng, giao cho Nguyễn Hữu Tiến giữ chức đội trưởng trong đội thủy quân, rồi phong dần qua các chức vụ quan trọng, từng thống lĩnh hơn 3.000 quân, đóng ở đồn Võ Xá (còn gọi đạo Lưu Đồn, hoặc Dinh Mười), Quảng Bình (cũ) để phòng thủ. Hai lần cầm quân chống quân Trịnh xâm nhập vùng đất cực bắc Đàng Trong, Nguyễn Hữu Tiến đều giành chiến thắng oanh liệt: năm 1648 tiêu diệt, phá tan quân Trịnh ở cửa Nhật Lệ, được sử nhà Nguyễn khen là “võ công bậc nhất” trong suốt thời kỳ Trịnh Nguyễn phân tranh; năm 1655 - 1660 cùng Nguyễn Hữu Dật đánh đuổi quân Trịnh khỏi Nam Bố Chính, vượt sông Gianh đánh chiếm, làm chủ Bắc Bố Chính (Bắc Quảng Trị) và 7 huyện phía nam Sông Lam nhiều năm trời. Sau chiến cuộc 1662 Nguyễn Hữu Tiến được giao trông coi việc xây đắp lũy Trấn Ninh và lũy Sa Phụ nhằm hoàn chỉnh hệ thống lũy Thầy huyền thoại trên đất Quảng Bình cũ, do nhạc phụ Đào Duy Từ khởi xướng. Sau khi Nguyễn Hữu Tiến qua đời (1666), chúa Nguyễn truy tặng tước Tiết chế Thuận Quận công, nhà Nguyễn thờ ông trong Thái Miếu và Võ Miếu ở kinh thành, còn nhân dân Quảng Bình lập đền thờ ông ở ấp Tráng Tiệp (xã Gia Ninh, huyện Quảng Ninh). Những chiến công của ông trên đất Quảng Bình làm nên danh tiếng bậc khai quốc công thần Nguyễn Hữu Tiến.

Cuß╗æi c├╣ng l├á tr╞░ß╗¥ng hß╗úp nhß║íc phß╗Ñ ─É├┤ng Triß╗üu Hß║ºu Trß║ºn ─É├¼nh ├én tiß║┐n cß╗¡ tß║┐ tß╗¡ Nguyß╗àn Khoa Chi├¬m cho ch├║a Nguyß╗àn Ph├║c Chu (1691 - 1725). Trß║ºn ─É├¼nh ├én (1625 - 1706) ng╞░ß╗¥i huyß╗çn Do Linh tß╗ënh Quß║úng Trß╗ï, l├ám quan ─æß║íi thß║ºn cho bß╗æn ─æß╗¥i ch├║a Nguyß╗àn ΓÇ£c├│ nhiß╗üu c├┤ng lao trong viß╗çc vß║ích m╞░u kß║┐ giß╗» g├¼n ─æß║Ñt n╞░ß╗¢cΓÇ¥.2 ├öng hiß╗âu biß║┐t s├óu rß╗Öng, c├│ t├ái d├╣ng binh, ─æ╞░ß╗úc c├íc ch├║a tin d├╣ng, ng╞░ß╗¥i d├ón ─æ╞░╞íng thß╗¥i y├¬u mß║┐n. Trong trß║¡n chiß║┐n vß╗¢i qu├ón Trß╗ïnh ß╗ƒ chiß║┐n l┼⌐y Trß║Ñn Ninh, Quß║úng B├¼nh (1672), ├┤ng hiß║┐n cho ch├║a Nguyß╗àn Ph├║c Tß║ºn kß║┐ ΓÇ£d─⌐ h╞░ ph├í h╞░ΓÇ¥ phao tin ─æ├ính lß╗½a qu├ón Trß╗ïnh, l├ám n├¬n chiß║┐n thß║»ng, tß╗½ ─æ├│ chß║Ñm dß╗⌐t giao tranh Nam Bß║»c suß╗æt 100 n─âm trß╗¥i. ─Éß╗¥i ch├║a Nguyß╗àn Ph├║c Chu, Trß║ºn ─É├¼nh ├én ─æ╞░ß╗úc trao chß╗⌐c vß╗Ñ Tham ch├¡nh ─æo├ín sß╗▒, t╞░ß╗¢c ─É├┤ng Triß╗üu hß║ºu. ├öng xin tß╗½ quan n─âm 78 tuß╗òi (1703), ─æ╞░ß╗úc ch├║a nhß║¡n x├⌐t: ΓÇ£Khanh trß║úi thß╗¥ bß╗æn triß╗üu, quß╗æc ch├¡nh triß╗üu c╞░╞íng c├│ nhiß╗üu gi├║p ─æß╗í, bß╗ü t├┤i si├¬ng n─âng duy khanh h╞ín cß║úΓÇ¥ v├á ─æ├¡ch th├ón viß║┐t b├ái th╞í tß║╖ng:

Suß╗æt ─æß╗¥i giß╗» thiß╗çn t├¡nh tinh thuß║ºn

Giúp việc bốn triều bậc lão nhân,

Sự nghiệp đã thành từ mũ ấn

Đạo tâm thường hiện lánh hồng trần

Phơ phơ tóc bạc như Thương hạo

Phơi phới lòng tiên tựa Hán thần

Vß╗ü ß╗ƒ Quß║úng B├¼nh3 chi bß║¡n nhß╗ë

Non xanh nước biếc thỏa tinh thần.4

C├▓n vß╗ü Bß║úng trung hß║ºu Nguyß╗àn Khoa Chi├¬m (1659 - 1736), ti├¬n tß╗ò ng╞░ß╗¥i Hß║úi D╞░╞íng, l├á ng╞░ß╗¥i th├┤ng minh, thß║ío v─ân s├ích. Ch├¡nh Trß║ºn ─É├¼nh ├én ph├ít hiß╗çn ra ΓÇ£Chi├¬m l├á ng╞░ß╗¥i c├│ t├áiΓÇ¥, gß║ú con g├íi cho v├á tiß║┐n cß╗¡ ├┤ng l├¬n ch├║a Nguyß╗àn Ph├║c Chu. Nhß╗¥ t├ái n─âng v├á c├│ nhiß╗üu c├┤ng lao ph├▓ ch├║a, gi├║p n╞░ß╗¢c, n├¬n Nguyß╗àn Khoa Chi├¬m ─æ╞░ß╗úc ch├║a tin d├╣ng, dß║ºn giao nß║»m giß╗» nhiß╗üu chß╗⌐c vß╗Ñ quan trß╗ìng v├á cho dß╗▒ b├án viß╗çc qu├ón c╞í trong triß╗üu. Nguyß╗àn Khoa Chi├¬m c┼⌐ng ─æ├ú tß╗½ng c├│ mß║╖t ß╗ƒ Quß║úng Trß╗ï theo lß╗çnh ch├║a, ─æem binh l├¡nh, mß╗Ö d├ón phu sß╗¡a sang ch├¡nh l┼⌐y ─Éß╗ông Hß╗¢i (1700), sß╗¡a sang th├ánh qu├ích, cß║ºu cß╗æng, ─æ╞░ß╗¥ng s├í ß╗ƒ dinh L╞░u ─Éß╗ôn v├á dinh Quß║úng B├¼nh (1710), n├¬n hiß╗âu rß║Ñt r├╡ miß╗ün ─æß║Ñt bi├¬n viß╗àn n├áy. Th├ánh tß╗▒u quan trß╗ìng cß╗ºa Nguyß╗àn Khoa Chi├¬m l├á ─æß╗â lß║íi t├íc phß║⌐m Nam triß╗üu c├┤ng nghiß╗çp diß╗àn ch├¡ (soß║ín n─âm 1719) ΓÇ£l╞░u h├ánh vu thß║┐ΓÇ¥ (l╞░u h├ánh ß╗ƒ ─æß╗¥i).5 S├ích Nam triß╗üu c├┤ng nghiß╗çp diß╗àn ch├¡ ─æ╞░ß╗úc coi l├á tiß╗âu thuyß║┐t lß╗ïch sß╗¡ ch╞░╞íng hß╗ôi ─æß║ºu ti├¬n ß╗ƒ Viß╗çt Nam phß║ún ├ính kh├í trung thß╗▒c sß╗▒ nghiß╗çp khai ph├í ─É├áng Trong cß╗ºa c├íc ch├║a Nguyß╗àn c├╣ng vß╗¢i nhiß╗üu nh├ón vß║¡t lß╗ïch sß╗¡ t├ái giß╗Åi ß╗ƒ cß║ú hai miß╗ün Nam Bß║»c, giai ─æoß║ín tß╗½ 1558 ─æß║┐n n─âm 1691 (133 n─âm) v├á ─æiß╗üu ─æ├íng l╞░u t├óm l├á s├ích c┼⌐ng thuß║¡t chuyß╗çn vß╗ü th├ón thß║┐, h├ánh trß║íng cß╗ºa Lß╗Öc Kh├¬ hß║ºu ─É├áo Duy Tß╗½ v├á Thuß║¡n ngh─⌐a hß║ºu Nguyß╗àn Hß╗»u Tiß║┐n l├á hai tß║┐ tß╗¡ tiß║┐n cß╗¡ ─æß╗ü cß║¡p ─æß║┐n trong b├ái viß║┐t n├áy. ─É├óy l├á cuß╗æn tiß╗âu thuyß║┐t c├│ gi├í trß╗ï lß╗ïch sß╗¡ cao, n├¬n vß╗ü sau Quß╗æc sß╗¡ qu├ín triß╗üu Nguyß╗àn sß╗¡ dß╗Ñng nhiß╗üu t╞░ liß╗çu tß╗½ s├ích n├áy ─æß╗â bi├¬n soß║ín c├íc bß╗Ö ch├¡nh sß╗¡: ─Éß║íi Nam thß╗▒c lß╗Ñc tiß╗ün bi├¬n, ─Éß║íi Nam liß╗çt truyß╗çn tiß╗ün bi├¬n, Kh├óm ─æß╗ïnh Viß╗çt sß╗¡ Th├┤ng gi├ím C╞░╞íng mß╗Ñc.6 ─Éiß╗üu ─æ├íng qu├╜ l├á s├ích Nam triß╗üu c├┤ng nghiß╗çp diß╗àn ch├¡ cß╗ºa Bß║úng trung hß║ºu Nguyß╗àn Khoa Chi├¬m d├╣ sß╗¡ dß╗Ñng lß╗æi kß╗â chuyß╗çn cß╗ºa thß╗â loß║íi tiß╗âu thuyß║┐t lß╗ïch sß╗¡ nh╞░ng c┼⌐ng ─æ├ú ─æß╗ü cß║¡p ─æß║┐n nhiß╗üu t╞░ liß╗çu ─æa dß║íng vß╗ü tß╗ënh Quß║úng Trß╗ï: nh├ón vß║¡t, ─æß╗ïa danh, x├ú hß╗Öi, th├ánh l┼⌐y, c├íc trß║¡n chiß║┐nΓǪ trong giai ─æoß║ín lß╗ïch sß╗¡ n├áy, rß║Ñt c├│ gi├í trß╗ï tham khß║úo. Ch├¡nh v├¼ vß║¡y m├á trong lß╗¥i giß╗¢i thiß╗çu s├ích Nam triß╗üu c├┤ng nghiß╗çp diß╗àn ch├¡, tiß║┐n s─⌐ Ng├┤ ─Éß╗⌐c Thß╗ì ─æ├ú c├│ nhß╗»ng ─æ├ính gi├í thß╗Åa ─æ├íng vß╗ü t├íc phß║⌐m n├áy: ΓÇ£Nhß╗»ng nh├á sß╗¡ hß╗ìc lß║íi l├á nhß╗»ng ng╞░ß╗¥i ─æß║ºu ti├¬n t├¼m ─æß║┐n t├íc phß║⌐m cß╗ºa Nguyß╗àn Khoa Chi├¬m, mß║╖c dß║ºu ch├¡nh t├íc giß║ú ─æ├ú lß╗▒a chß╗ìn cho t├íc phß║⌐m cß╗ºa m├¼nh mß╗Öt h├¼nh thß╗⌐c v─ân hß╗ìc (kß╗â chuyß╗çn). Tuy nhi├¬n, vß╗¢i mß╗Öt bß╗æi cß║únh lß╗ïch sß╗¡ ng├│t mß╗Öt thß║┐ kß╗╖ r╞░ß╗íi, ─æß╗ü t├ái cß╗ºa t├íc phß║⌐m thiß╗çp cß║¡p ─æß║┐n nhiß╗üu sß╗▒ kiß╗çn v├á con ng╞░ß╗¥i, sß╗▒ chß╗ìn lß╗▒a v├á li├¬n kß║┐t cho th├ánh mß╗Öt diß╗àn ch├¡ bß║ún th├ón ─æiß╗üu ─æ├│ ß╗ƒ mß╗Öt mß╗⌐c ─æß╗Ö nhß║Ñt ─æß╗ïnh c┼⌐ng c├│ thß╗â ─æ├íng coi l├á mß╗Öt th├ánh c├┤ng vß╗ü mß║╖t nghß╗ç thuß║¡tΓÇ¥.7 Nguyß╗àn Khoa Chi├¬m mß║Ñt n─âm 1736 thß╗¥i ch├║a Nguyß╗àn Ph├║c Ch├║, ─æ╞░ß╗úc tß║╖ng h├ám ─Éß║íi l├╜ Th╞░ß╗úng Khanh, ban t├¬n thß╗Ñy l├á Thuß║ºn Hß║¡u.

Thấy rằng, chỉ trong khoảng hơn 70 năm (1627 - 1700), ở xứ Đàng Trong có đến ba lần các bậc nhạc phụ tiến cử tế tử của mình, những người tài cho triều đình và tất cả đều thành công, đó là một hy hữu của lịch sử. Vả chăng các sự kiện này đã hội tụ được các yếu tố: sự chịu trách nhiệm, khả năng phát hiện người tài của những người tiến cử, sự thẩm định người tài công tâm của các minh chúa và sự tận hiến khi “quốc gia hưng vong” của các người tài được tiến cử, mà thành. Hồi cố chuyện xưa tiến cử nhân tài cho đất nước âu cũng là để tưởng nhớ đến công đức của các bậc tiền nhân và từ đó có thể khởi lên những bài học hữu ích cho đương đại vậy.

T.H

 _______________

1 ─Éß║íi Nam liß╗çt truyß╗çn Tiß╗ün bi├¬n, dß║½n theo Wikipedia, truy cß║¡p ng├áy 19/11/2025.

2 ─Éß║íi Nam nhß║Ñt thß╗æng ch├¡, NXB Lao ─æß╗Öng - Trung t├óm v─ân h├│a ─É├┤ng T├óy, 2012, tr. 474.

3 ß╗₧ thß╗¥i ─æiß╗âm ├┤ng ─æ╞░ß╗úc ban tß║╖ng b├ái th╞í n├áy, v├╣ng ─æß║Ñt H├á Trung ─æang thuß╗Öc phß╗º Quß║úng B├¼nh c┼⌐.

4 C├┤ng nghiß╗çp cß╗ºa ─É├┤ng triß╗üu hß║ºu Trß║ºn ─É├¼nh ├én thß╗¥i ch├║a Nguyß╗àn (1624 - 1705), Trß║ºn ─É├¼nh S╞ín, B├ío Gi├íc Ngß╗Ö online, ng├áy 03/01/2012, truy cß║¡p ng├áy 19/11/2025.

5 ─Éß║íi Nam liß╗çt truyß╗çn tiß╗ün bi├¬n Quyß╗ân 5 tß╗¥ 16b - dß║½n theo Ng├┤ ─Éß╗⌐c Thß╗ì, s├ích Trß╗ïnh Nguyß╗àn diß╗àn ch├¡, Sß╗ƒ V─ân h├│a th├┤ng tin B├¼nh Trß╗ï Thi├¬n xuß║Ñt bß║ún, 1986, tr3.

6 Trß╗ïnh Nguyß╗àn diß╗àn ch├¡, Sß╗ƒ V─ân h├│a th├┤ng tin B├¼nh Trß╗ï Thi├¬n xuß║Ñt bß║ún, 1986, tr3.

7 Trß╗ïnh Nguyß╗àn diß╗àn ch├¡, Sß╗ƒ V─ân h├│a th├┤ng tin B├¼nh Trß╗ï Thi├¬n xuß║Ñt bß║ún, 1986, tr40.