☰
Giỽi thiệu A▼
Tin tß╗⌐cSự kiện & Đối thoại
Sáng Tác▼
Nghệ thuật▼
Dịch vụNg╞░ß╗¥i & ─Éß║Ñt qu├¬ h╞░╞íng
MultiMedia▼
Zalo

Cửa Việt trong lịch sử

Yß║╛N THß╗î    10/01/2026    280
Cửa Việt là cửa biển do sông Hiếu và sông Thạch Hãn đổ ra biển. Các nhà địa chí xưa gọi thượng nguồn sông Hiếu là nguồn Cảo Cảo và thượng nguồn sông Thạch Hãn là nguồn Viên Kiều.

1. S├┤ng Hiß║┐u bß║»t nguß╗ôn tß╗½ c├íc s├┤ng suß╗æi tr├¬n ─æß╗ïa h├¼nh n├║i rß╗½ng ph├¡a t├óy chß║úy vß╗ü ph├¡a ─æ├┤ng rß╗ôi ─æß╗ò v├áo s├┤ng Thß║ích H├ún ß╗ƒ ng├ú ba Gia ─Éß╗Ö/D├ú ─Éß╗Ö. S├┤ng ─æi qua khu vß╗▒c cß╗ºa tuß║ºn Hiß║┐u Giang n├¬n c├│ t├¬n l├á Hiß║┐u Giang - s├┤ng Hiß║┐u. Khi chß║úy qua ─æß╗ïa b├án v├╣ng trung du Cam Lß╗Ö, s├┤ng ─æ╞░ß╗úc gß╗ìi t├¬n l├á s├┤ng Cam Lß╗Ö.

Các nhà địa lý xưa coi sông Hiếu là một hệ sông riêng nằm trong cặp đôi sông núi: Tá Linh Sơn - Hiếu Giang. Mạch nguồn sông Hiếu phát tích từ Tá Linh Sơn. Sông Hiếu tuy ngắn nhưng gắn bó mật thiết với đường thượng đạo xuyên sơn - tiền thân của Đường 9, đường Xuyên Á. Đây là con đường giao thương kinh tế đông tây và ngược lại nối rừng với biển; nối đồng bằng với miền núi; nối kẻ biển, kẻ ruộng, kẻ chợ với kẻ lơ/Cà Lơ; nối người Kinh với các tộc người thiểu số; nối nội địa với bên ngoài; nối Quảng Trị - Việt Nam với các nước trong khu vực Đông Nam Á. Đây là con đường công cụ, đường hương liệu (chiều tây - đông), đường muối (chiều đông - tây) đã hình thành từ rất sớm. Vì thế, sông Hiếu có vai trò quan trọng, song hành cùng Cửa Việt.

Sông Thạch Hãn bắt nguồn từ sông Đakrông chảy về hướng đông nam đi qua địa phận thung lũng Ba Lòng rồi xuôi về hướng đông; sau khi hợp lưu với sông Hiếu ở ngã ba Gia Độ/Dã Độ (còn có tên là ngã ba Sương Sương), sông tiếp tục chảy qua địa bàn các xã bờ bắc và bờ nam rồi đổ ra biển qua Cửa Việt.

S├┤ng Thß║ích H├ún vß╗æn c├│ t├¬n d├ón gian l├á Nguß╗ôn H├án. S├┤ng chß║úy qua l├áng Thß║ích H├án n├¬n c├│ t├¬n l├á s├┤ng Thß║ích H├án; khi l├áng Thß║ích H├án ─æß╗òi t├¬n l├á Thß║ích H├ún th├¼ t├¬n s├┤ng ch├¡nh thß╗⌐c mang t├¬n Thß║ích H├ún. Gi├ío s╞░ Trß║ºn Quß╗æc V╞░ß╗úng cho rß║▒ng tß╗½ H├án trong nguß╗ôn H├án/Thß║ích H├án l├á mß╗Öt tß╗½ gß╗æc M├ú Lai - ─Éa ─æß║úo (Malayo - Polyn├⌐sian) hay In-─æ├┤-n├¬-di├¬ng (Indon├⌐sian) hay Ch─âm cß╗ò v├á c├│ ngh─⌐a l├á: s├┤ng n╞░ß╗¢c v├╣ng ven biß╗ân1. S├┤ng Thß║ích H├ún l├á con s├┤ng lß╗¢n nhß║Ñt cß╗ºa v├╣ng nam Quß║úng Trß╗ï nay. T├¬n x╞░a nhß║Ñt cß╗ºa ng╞░ß╗¥i Viß╗çt th╞░ß╗¥ng gß╗ìi l├á s├┤ng C├íi. V├áo thß╗¥i kß╗│ Champa, s├┤ng Thß║ích H├ún thuß╗Öc ch├óu ├ö c├│ t├¬n l├á Kraung Trapauk. Mß╗Öt t├ái liß╗çu ghi nhß║¡n ─æ╞░ß╗úc tß╗½ bia k├╜ Champa ß╗ƒ ng├┤i ─æß╗ün th├íp H├á Trung l├á Indrakantecvara do Ho├áng Hß║¡u Tribunavadevi x├óy dß╗▒ng v├áo n─âm 838 saka (n─âm 918), d╞░ß╗¢i thß╗¥i trß╗ï v├¼ cß╗ºa ─æß╗⌐c vua Indravacman c├│ nhß║»c ─æß║┐n t├¬n mß╗Öt con s├┤ng lß╗¢n trong v├╣ng l├á s├┤ng Kraung Trapauk m├á theo Hubert th├¼ c├│ lß║╜ ─æ├│ l├á s├┤ng lß╗¢n Quß║úng Trß╗ï2. ─Éiß╗üu ─æ├│ c├│ thß╗â thß║Ñy rß║▒ng con s├┤ng c├│ t├¬n Kraung Trapauk ch├¡nh l├á s├┤ng Thß║ích H├ún.

Sông Thạch Hãn/nguồn Hàn/Hãn giang/sông Hãn là long mạch chủ của toàn vùng nam Quảng Trị đi kèm với Non Mai/Mai Lĩnh sơn/núi Mai Lĩnh để trở thành cặp đôi sông núi biểu trưng văn hoá Quảng Trị: Non Mai - Sông Hãn.

Sông Thạch Hãn là nguồn chính yếu đổ ra biển qua Cửa Việt. Với một hệ chi lưu dày đặc len lỏi khắp vùng nội địa Quảng Trị không chỉ kết nối biển với nội địa, đồng bằng với vùng rừng núi của các tộc Môn-Khme phía tây mà kể cả vùng phía bắc (qua sông Cánh Hòm/Kênh Hàm) với Cửa Tùng/Tùng Luật lẫn vùng phía nam (qua sông Vĩnh Định) với thành phố Huế nên không chỉ kết nối với Cửa Việt bằng một mạng lưới giao thông thủy tiện lợi mà còn tạo ra một mạng giao thương tỏa rộng, phong phú, đa dạng nguồn hàng cho thương cảng Cửa Việt. Từ hệ thống trao đổi ven sông/riverine exchange network và một vùng duyên hải được nối kết đã tạo cơ sở tiền đề cho một trung tâm thương mại/cảng thị trong sông, cận cửa biển như thương cảng Cửa Việt định hình từ rất sớm trong lịch sử.

2. Cß╗¡a Viß╗çt l├á hß║úi m├┤n - cß╗¡a ng├╡ nß╗æi th├┤ng v├╣ng nß╗Öi ─æß╗ïa Quß║úng Trß╗ï vß╗¢i b├¬n ngo├ái. Tß╗½ xa x╞░a, cß╗¡a biß╗ân n├áy ─æ├ú sß╗¢m trß╗ƒ th├ánh mß╗Öt ─æß╗ïa danh rß║Ñt nß╗òi tiß║┐ng cß╗ºa c├íc luß╗ông th╞░╞íng mß║íi quß╗æc tß║┐ tr├¬n con ─æ╞░ß╗¥ng h├áng hß║úi. Trß║úi qua nhiß╗üu thß╗¥i kß╗│, Cß╗¡a Viß╗çt ghi nhiß╗üu dß║Ñu ß║Ñn lß╗ïch sß╗¡ nß╗òi bß║¡t gß║»n b├│ mß║¡t thiß║┐t vß╗¢i h├ánh tr├¼nh x├óy dß╗▒ng v├á bß║úo vß╗ç v├╣ng ─æß║Ñt Ulik/U Ly/├ö, L├╜/Ch├óu Thuß║¡n/Quß║úng Trß╗ï. Tuy nhi├¬n, do ─æß║╖c th├╣ vß╗ü ─æß╗ïa l├╜ l├á cß╗ôn c├ít chß║íy d├ái tß╗½ Cß╗¡a T├╣ng v├áo ─æß║┐n Cß╗¡a Viß╗çt v├á k├⌐o d├ái vß╗ü ph├¡a nam n├¬n c├íc th╞░╞íng cß║úng/th╞░╞íng ─æiß║┐m/cß║úng thß╗ï ─æß╗üu ─æ╞░ß╗úc thiß║┐t lß║¡p ß╗ƒ trong s├┤ng, ven c├íc ─æß║ºm ph├í theo dß║íng cß║úng s├┤ng ─æß╗â dß╗à d├áng tr├ính tr├║ b├úo chß╗⌐ kh├┤ng phß║úi l├á cß║úng biß╗ân.

Trong thư tịch cổ, Cửa Việt còn có các tên khác như: cửa Việt Khách, cửa Việt Hải, cửa Việt Yên/Việt An. Theo nhà nghiên cứu Trần Kỳ Phương, cửa sông Thạch Hãn, con sông lớn của khu vực Quảng Trị mà thư tịch cổ Việt Nam đề cập là Việt Môn/Việt Hải/Việt Khách/Việt Yên dưới thời Champa có tên là Vvyar. Vvyar phát âm là Việt. Cửa Việt là cửa biển lớn nhất của Quảng Trị và nó cũng là cửa biển quan trọng nhất của khu vực giữa Đèo Ngang và Đèo Hải Vân, Cửa Việt có địa thế tương tự cửa Đại Chiêm ở vùng Hội An và hạ lưu sông Thu Bồn của châu Amaravati trong tỉnh Quảng Nam3.

Tß╗½ tr╞░ß╗¢c thß║┐ kß╗╖ XVIII, ΓÇ£cß╗¡a n├áy s├óu v├á rß╗Öng, s├│ng gi├│ dß╗» dß╗Öi, 2 bß╗¥ ─æß╗üu l├á b├úi c├ítΓÇ¥4. C├íc nh├á ─æß╗ïa ch├¡ triß╗üu Nguyß╗àn gß╗ìi Cß╗¡a Viß╗çt l├á hß║úi tß║Ñn Viß╗çt An v├á ch├⌐p: ΓÇ£ß╗₧ ph├¡a ─æ├┤ng bß║»c huyß╗çn ├É─âng X╞░╞íng, tr╞░ß╗¢c gß╗ìi l├á An Viß╗çt. N─âm Minh Mß╗çnh thß╗⌐ 1 ─æß╗òi t├¬n hiß╗çn nay (tß╗⌐c Viß╗çt Y├¬n), cß╗¡a lß╗çch rß╗Öng 51 tr╞░ß╗úng linh, thß╗ºy triß╗üu l├¬n s├óu 1 tr╞░ß╗úng 5 th╞░ß╗¢c, thß╗ºy triß╗üu xuß╗æng s├óu 1 tr╞░ß╗úng 1 th╞░ß╗¢c, ngo├ái cß╗¡a c├│ mß╗Öt dß║úi c├ít ngß║ºm d├ái h╞ín 20 dß║╖m, lß║íi c├│ 7 ghß╗ünh ─æ├í: 1. Ghß╗ünh Xung - 2. Ghß╗ünh Ng├óm - 3. Ghß╗ünh Miß║┐u - 4. Ghß╗ünh Ch├íu - 5. Ghß╗ünh Ba L─âng - 6. Ghß╗ünh H├á B├í - 7. Ghß╗üng Chß╗ë HuyΓÇ¥5. ├ö Ch├óu cß║¡n lß╗Ñc c┼⌐ng ch├⌐p: ΓÇ£Triß╗üu tr╞░ß╗¢c, ─æß╗¥i Quang Thiß╗çu (1516 - 1522) c├│ lo├ái c├í voi dß║ít v├áo cß╗¡a biß╗ân. Khi n╞░ß╗¢c triß╗üu r├▓ng, ng╞░ d├ón bß║»t ─æ╞░ß╗úc, c├│ ng╞░ß╗¥i lß║Ñy x╞░╞íng s╞░ß╗¥n c├í ─æß╗â dß╗▒ng nh├áΓÇ¥6. Do vß╗ï tr├¡ trß╗ìng yß║┐u cß╗ºa cß╗¡a biß╗ân n├¬n 2 b├¬n Cß╗¡a Viß╗çt, c├íc thß╗¥i kß╗│ ─æß╗üu c├│ c├íc c├íc ─æß╗ôn binh ─æ├│ng giß╗» ─æß╗â canh g├íc. ─Éß║╖c biß╗çt do sß╗▒ giao th╞░╞íng ─æ╞░ß╗¥ng biß╗ân l├á tuyß║┐n v├┤ c├╣ng quan trß╗ìng tß╗½ x╞░a n├¬n ß╗ƒ ph├¡a bß╗¥ nam Cß╗¡a Viß╗çt lu├┤n c├│ ─æß║╖t c├íc c╞í quan nh├á n╞░ß╗¢c ─æß╗â quß║ún l├╜ vß╗ü thuß║┐ quan, xuß║Ñt nhß║¡p khß║⌐u th╞░╞íng mß║íi...

Thương cảng Cửa Việt trong lịch sử được tổ chức thành 2 khu vực (thương điếm/emporium/bến thuyền/thương cảng) nằm ở 2 bờ sông Thạch Hãn và lùi sâu vào phía trong của con sông này. Một khu vực ở bờ nam trên địa phận của nhánh sông có tên là sông Cụt thuộc làng Phú/Phó Hội - Hà Tây (huyện Vũ Xương/Đăng Xương/Thuận Xương/Triệu Phong cũ). Một khu vực ở bờ bắc tại vị trí khởi nguồn của sông Cánh Hòm/Kênh Hàm từ sông Thạch Hãn thuộc làng Mai Xá Thị/Phường Hàng (huyện Minh Linh/Địa Linh/Do Linh cũ).

ß╗₧ khu vß╗▒c ph├¡a nam Cß╗¡a Viß╗çt, tr├¬n ─æß╗ïa phß║¡n l├áng Ph├║/Ph├│ Hß╗Öi - H├á T├óy con s├┤ng c├│ t├¬n l├á s├┤ng Cß╗Ñt, b├¬n kia b├¬n kia s├┤ng Cß╗Ñt l├á l├áng T╞░ß╗¥ng V├ón, tr├¬n nß╗»a l├á l├áng Viß╗çt Y├¬n/An Viß╗çt (t├¬n cß╗ºa l├áng n├áy gß║»n vß╗¢i t├¬n cß╗¡a biß╗ân: Viß╗çt Y├¬n). ß╗₧ mß╗Öt g├│c ph├¡a bß║»c cß╗ºa l├áng Ph├║ Hß╗Öi - n╞íi s├┤ng Cß╗Ñt v├á s├┤ng Thß║ích H├ún gß║╖p nhau c├▓n c├│ mß╗Öt x├│m nhß╗Å gß╗ìi l├á x├│m Tuß║ºn. Ph├║ Hß╗Öi, t├¬n chß╗» H├ín h├ám ngh─⌐a: Hß╗Öi tß╗Ñ sß╗▒ gi├áu c├│. Tß╗½ thß║┐ kß╗╖ XVI - XVIII l├áng c├│ t├¬n l├á Phß╗Ñ L┼⌐y. Bß║ún ─æß╗ïa bß║í cß╗ºa l├áng lß║¡p v├áo n─âm Cß║únh Trß╗ï thß╗⌐ 7 ─æß╗¥i vua L├¬ Huyß╗ün T├┤ng (1669) ghi t├¬n l├áng l├á ph╞░ß╗¥ng Phß╗Ñ Luß╗╣7. T├¬n n├áy c┼⌐ng ─æ╞░ß╗úc L├¬ Qu├╜ ─É├┤n ch├⌐p trong Phß╗º bi├¬n tß║íp lß╗Ñc8. T├¬n chß╗» H├ín h├ám ngh─⌐a chß╗ë mß╗Öt ─æß╗ôn luß╗╣ phß╗Ñ cß╗ºa mß╗Öt khu vß╗▒c qu├ón sß╗▒/─æß╗ôn binh bß║úo vß╗ç cß╗¡a biß╗ân. ─É├óy c├│ lß║╜ ├ím chß╗ë mß╗Öt khu vß╗▒c ─æß╗ôn binh trß║Ñn giß╗» cß╗¡a biß╗ân ─æ╞░ß╗úc thiß║┐t lß║¡p tß╗½ thß╗¥i Champa, qua thß╗¥i Trß║ºn, thß╗¥i Minh ─æß║┐n thß╗¥i ch├║a Nguyß╗àn. ─Éiß╗üu n├áy ─æ╞░ß╗úc ghi nhß║¡n th├┤ng qua c├íc dß║Ñu t├¡ch c├▓n lß║íi tß╗½ ─æß╗ïa danh ─æ├ú ─æ╞░ß╗úc x├íc lß║¡p d╞░ß╗¢i thß╗¥i nh├á Minh trong bß║ún ─æß╗ïa ─æß╗ô l├áng Ph├│ Hß╗Öi vß║╜ n─âm Gia Long thß╗⌐ 11 (1812)9. Tß╗½ thß║┐ kß╗╖ XIX, theo bß║ún Gi├íp t╞░ ─æß╗ïa ─æß╗ô lß║¡p n─âm 1812, d╞░ß╗¢i thß╗¥i Gia Long th├¼ l├áng c├│ t├¬n l├á Ph├│ Hß╗Öi. T├¬n n├áy c┼⌐ng ─æ╞░ß╗úc Quß╗æc sß╗¡ qu├ín triß╗üu Nguyß╗àn ch├⌐p trong tß║¡p s├ích ─Éß╗ông Kh├ính ─æß╗ïa d╞░ ch├¡9 vß╗¢i t├¬n chß╗» H├ín h├ám ngh─⌐a: Tß║¡p trung tß╗¢i v├á c├│ lß║╜ c┼⌐ng h├ám ngh─⌐a trß╗ƒ th├ánh n╞íi ─æ├┤ hß╗Öi. T├¬n Ph├│ Hß╗Öi rß║Ñt c├│ thß╗â c┼⌐ng c├│ tß╗½ gß╗æc g├íc theo c├ích gß╗ìi Phß╗æ Hß╗Öi/Hß╗Öi Phß╗æ ─æß╗â chß╗ë mß╗Öt n╞íi tß║Ñp nß║¡p thuyß╗ün bu├┤n - mß╗Öt bß║┐n thuyß╗ün - mß╗Öt th╞░╞íng ─æiß║┐m - mß╗Öt th╞░╞íng cß║úng trong s├┤ng nß║▒m tr├¬n nh├ính s├┤ng Cß╗Ñt - n╞íi l├╜ t╞░ß╗ƒng ─æß╗â neo ─æß║¡u thuyß╗ün b├¿ nß║▒m kß╗ü cß║¡n Cß╗¡a Viß╗çt - cß╗¡a An Viß╗çt/Viß╗çt Y├¬n/Viß╗çt Kh├ích/Viß╗çt Hß║úi - vß╗æn l├á mß╗Öt cß╗¡a biß╗ân quan trß╗ìng trong tuyß║┐n giao th╞░╞íng ─æ╞░ß╗¥ng thuß╗╖ c├│ tß╗½ rß║Ñt sß╗¢m trong lß╗ïch sß╗¡ v├╣ng Quß║úng Trß╗ï.

S├┤ng Cß╗Ñt l├á dß║Ñu vß║┐t c├▓n lß║íi cß╗ºa ─æß║ºm H├á B├í. Qu├í tr├¼nh bß╗ôi lß║»ng ph├╣ sa xß║úy ra trong khoß║úng thß║┐ kß╗╖ XVIII - XIX k├⌐o theo sß╗▒ bß╗ôi lß║»ng mß║ính mß║╜ ph├¡a ─æß║ºm H├á B├í. Tß╗½ khoß║úng thß║┐ kß╗╖ XVIII trß╗ƒ vß╗ü tr╞░ß╗¢c, cß║ú khu vß╗▒c rß╗Öng lß╗¢n dß╗ìc bß╗¥ nam Thß║ích H├ún tß╗½ Viß╗çt Y├¬n ph├¡a t├óy xuß╗æng Ph├│ Hß╗Öi - H├á T├óy ph├¡a ─æ├┤ng l├á mß╗Öt kh├┤ng gian ─æß║ºm ph├í. T├¬n l├áng Viß╗çt Y├¬n/Viß╗çt An l├á l╞░u dß║Ñu cß╗ºa cß╗¡a s├┤ng Thß║ích H├ún ─æß╗ò ra biß╗ân: cß╗¡a Viß╗çt Y├¬n/An Viß╗çt tr╞░ß╗¢c thß║┐ kß╗╖ XV c├▓n nß║▒m s├óu v├áo b├¬n trong, c├ích cß╗¡a biß╗ân nay v├ái c├óy sß╗æ. 

Do nằm gần cửa biển, lòng sông lại rộng, kín gió nên sông Cụt trở thành một nơi lý tưởng để neo đậu thuyền bè, tránh, trú bão. Chính vì thế, từ rất lâu trong lịch sử, cho đến hiện nay, nhánh sông này đã thực hiện sứ mệnh quan trọng làm nơi neo đậu cho các thuyền bè, nhất là thuyền buôn đi vào Cửa Việt. Sự giao thương mạnh mẽ của cảng Cửa Việt cùng với các điều kiện thuận lợi đáp ứng được yêu cầu cho một bến thuyền - thương cảng trong sông đã chắc chắn làm cho vùng Hà Tây (Hà Bá) - Phú Hội (Phụ Luỹ, Phó Hội/Hội Phố) sớm trở thành một thương điếm - cảng thị - trung tâm thương mại tấp nập giao thương trên bến dưới thuyền qua hàng thế kỷ từ thời Chăm đến thời Nguyễn. Cồn đất doi ra phía sông Thạch Hãn đầu làng Phó Hội có tên là xóm Tuần (nay là Đồn Biên Phòng Cửa Việt) - là khu vực đặt các đồn binh, trạm thuế quan, nhà thương chánh... của nhà nước để quản lý cửa biển Việt Yên.

ß╗₧ khu vß╗▒c ph├¡a bß║»c Cß╗¡a Viß╗çt, th╞░╞íng cß║úng/th╞░╞íng ─æiß║┐m x╞░a nß║▒m tr├¬n ─æß║Ñt l├áng Mai X├í nay. L├áng Mai X├í nß║▒m ph├¡a nam, tr├¬n tß║ú ngß║ín cß╗ºa nh├ính s├┤ng cß╗ò, c├ích Cß╗¡a Viß╗çt chß╗½ng non 3 km. Tr├¬n mß╗Öt v├╣ng s├┤ng n╞░ß╗¢c ─æß║ºm ph├í cß║¡n biß╗ân, n╞íi th├┤ng vß╗¢i b├¬n ngo├ái qua cß╗¡a biß╗ân Viß╗çt Y├¬n v├á nß╗æi liß╗ün vß╗¢i nß╗Öi ─æß╗ïa th├┤ng qua s├┤ng Thß║ích H├ún, s├┤ng Hiß║┐u v├á nhß║Ñt l├á th├┤ng cß║ú vß╗¢i s├┤ng Minh L╞░╞íng/Hiß╗ün L╞░╞íng qua s├┤ng K├¬nh H├ám/C├ính H├▓m, cß║úng thß╗ï Mai X├í - Ph╞░ß╗¥ng H├áng mß╗Öt thß╗¥i gian d├ái trong lß╗ïch sß╗¡ tß╗½ng l├á trung t├óm th╞░╞íng mß║íi nhß╗Ön nhß╗ïp. Tß╗½ ─æ├óy, c├│ thß╗â ra ph├¡a bß║»c ─æß║┐n Quß║úng B├¼nh qua K├¬nh Sen/Li├¬n Thß╗ºy, l├¬n ph├¡a t├óy qua Ai Lao bß║▒ng s├┤ng Hiß║┐u v├á ─æ╞░ß╗¥ng Th╞░ß╗úng ─æß║ío xuy├¬n Tr╞░ß╗¥ng S╞ín v├á v├áo ph├¡a nam ─æß║┐n Thß╗½a Thi├¬n qua s├┤ng Thß║ích H├ún v├á hß╗ç chi l╞░u V─⌐nh ─Éß╗ïnh. L╞░u ß║únh c├▓n lß║íi cho ─æß║┐n tß║¡n ng├áy nay cß╗ºa cß║úng thß╗ï Mai X├í - Ph╞░ß╗¥ng H├áng hß║ºu nh╞░ kh├┤ng c├▓n g├¼ ngo├ái mß╗Öt t├¬n l├áng Mai X├í Thß╗ï (Mai X├í chß╗ú) c├╣ng vß╗¢i mß╗Öt t├¬n ─æß╗ïa danh c├│ t├¬n l├á Ph╞░ß╗¥ng H├áng (n╞íi tß║¡p kß║┐t, bß╗æc dß╗í, trao ─æß╗òi h├áng h├│a; ─æ├│ ch├¡nh l├á mß╗Öt emporium - th╞░╞íng ─æiß║┐m) c├╣ng vß╗¢i mß╗Öt ─æß╗ïa cuß╗Öc ─æ├ú c├│ qu├í nhiß╗üu biß║┐n ─æß╗òi do sß╗▒ chuyß╗ân dß╗ïch cß╗ºa d├▓ng chß║úy Thß║ích H├ún c├╣ng vß╗¢i sß╗▒ bß╗ôi tß╗Ñ mß╗Öt l╞░ß╗úng ph├╣ sa lß╗¢n v├╣ng cß╗¡a s├┤ng cß║¡n biß╗ân qua c├íc thß╗¥i kß╗│ vß╗ü sau ─æ├ú l├ám thay ─æß╗òi ho├án to├án diß╗çn mß║ío cß╗ºa khu vß╗▒c10 khiß║┐n ch├║ng ta rß║Ñt kh├│ h├¼nh dung vß╗ü vai tr├▓, vß╗ï thß║┐ v├á nhß╗»ng g├¼ tß╗½ng diß╗àn ra tr├¬n khu vß╗▒c n├áy qua c├íc thß╗¥i kß╗│ nh╞░ng viß╗çc ch├║a Nguyß╗àn Ph├║c Tß║ºn cho nß║ío v├⌐t tuyß║┐n k├¬nh H├ám ß╗ƒ ─æoß║ín B├áu Phß╗æ/B├áo Phß╗æ/Cß║⌐m Phß╗æ/Cß║⌐m Phß╗ò n─âm 1651 v├á khai ─æ├áo tuyß║┐n k├¬nh tß╗½ Mai X├í ─æß║┐n qu├ín Nh─⌐ Hß║í rß╗ôi cho mß╗ƒ c├áng Mai X├í (thß╗▒c chß║Ñt l├á nß║ío n├⌐t K├¬nh H├ám/s├┤ng C├ính H├▓m v├á thiß║┐t lß║¡p, v├á cß╗ºng cß╗æ lß║íi cß║úng thß╗ï) ─æß╗â ph├ít triß╗ân bu├┤n b├ín v├áo n─âm 168111 c┼⌐ng ─æß╗º thß║Ñy rß║▒ng khu vß╗▒c Mai X├í - Ph╞░ß╗¥ng H├áng vß╗æn tß╗½ tr╞░ß╗¢c ─æ├│ ─æ├ú l├á mß╗Öt th╞░╞íng cß║úng s├┤ng sß║ºm uß║Ñt. Trong l├áng Mai X├í x╞░a c├│ lß║¡p phß╗º ß╗ƒ ph╞░ß╗¥ng Nh├á Cong, ─æß║Ñt n├áy vß╗ü sau thuß╗Öc quan ─æiß╗ün12. ─É├óy c├│ lß║╜ l├á mß╗Öt ─æß╗ôn binh qu├ón sß╗▒ trß║Ñn giß╗» cß╗¡a s├┤ng xung yß║┐u n╞íi c├│ th╞░╞íng ─æiß║┐m Mai X├í. Sß╗¡ ch├⌐p lß║íi l├á tr╞░ß╗¢c khi cho kh╞íi ─æ├áo k├¬nh Mai X├í, ΓÇ£chß╗ù n├áy s├│ng gi├│ bß║Ñt trß║»c, thuyß╗ün th╞░ß╗¥ng bß╗ï ─æß║»mΓÇ¥ ─æß╗º thß║Ñy rß║▒ng tß╗½ Cß╗¡a Viß╗çt l├¬n ─æß║┐n Mai X├í v├áo thß║┐ kß╗╖ XVI - XVII, s├┤ng n╞░ß╗¢c c├▓n rß║Ñt chß║¡p ch├╣ng.

3. Tß╗½ n─âm 1069 ─æß║┐n n─âm 1306, tß╗½ th╞░ß╗úng nguß╗ôn s├┤ng Hiß║┐u/Hiß║┐u Giang vß╗ü ─æß║┐n Cß╗¡a Viß╗çt l├á ranh giß╗¢i giß╗»a ─Éß║íi Viß╗çt v├á Champa. Th├íng 10, m├╣a ─æ├┤ng n─âm Mß║¡u Ngß╗ì - 11/1558, ─Éoan Quß║¡n c├┤ng Nguyß╗àn Ho├áng ─æ╞░ß╗úc vua L├¬ cß╗¡ v├áo l├ám Trß║Ñn thß╗º xß╗⌐ Thuß║¡n H├│a. ─Éo├án thuyß╗ün cß╗ºa Nguyß╗àn Ho├áng xuß║Ñt ph├ít tß╗½ Thanh H├│a, theo ─æ╞░ß╗¥ng biß╗ân v├áo Quß║úng Trß╗ï qua Cß╗¡a Viß╗çt. Tß╗½ Cß╗¡a Viß╗çt, ─æo├án t├╣y t├╣ng theo s├┤ng Thß║ích H├ún v├áo huyß╗çn V┼⌐ x╞░╞íng v├á khi ─æß║┐n ├üi Tß╗¡, Nguyß╗àn Ho├áng ─æ╞░ß╗úc c├íc cß╗Ñ b├┤ l├úo l├áng n├áy d├óng 7 v├▓ n╞░ß╗¢c ─æ├ú quyß║┐t ─æß╗ïnh chß╗ìn v├╣ng ─æß║Ñt ph├¡a tß║ú ngß║ín Thß║ích H├ún l├ám n╞íi ─æ├│ng lß╗╡ sß╗ƒ nh├á ch├║a, mß╗ƒ ra mß╗Öt thß╗¥i kß╗│ dß╗▒ng nghiß╗çp ß╗ƒ ─É├áng Trong. ─Éß╗ïa ─æiß╗âm lß╗╡ sß╗ƒ ch├║a Nguyß╗àn ß╗ƒ Quß║úng Trß╗ï (├üi Tß╗¡, Tr├á B├ít, Dinh C├ít) trong v├▓ng 68 n─âm (1558 - 1626) l├á n╞íi hß╗Öi ─æß╗º c├íc yß║┐u tß╗æ vß╗ü thi├¬n thß╗¥i, ─æß╗ïa lß╗úi, nh├ón h├▓a nh╞░ng ─æiß╗üu quan trß╗ìng vß║½n l├á tuyß║┐n ─æ╞░ß╗¥ng thß╗ºy huyß║┐t mß║ích qua s├┤ng lß╗¢n Thß║ích H├ún v├á nhiß╗üu chi l╞░u kh├íc nß╗æi th├┤ng vß╗¢i b├¬n ngo├ái qua cß╗¡a biß╗ân Viß╗çt Y├¬n vß╗¢i nß╗Öi ─æß╗ïa. Tß╗½ ─æ├óy c├│ thß╗â ra biß╗ân qua Cß╗¡a Viß╗çt, l├¬n rß╗½ng theo ─æ╞░ß╗¥ng s├┤ng Thß║ích H├ún, qua L├áo bß║▒ng s├┤ng Hiß║┐u. Tß╗½ khi Nguyß╗àn Ho├áng ─æ├│ng dinh ß╗ƒ ├üi Tß╗¡, thuyß╗ün bu├┤n b├ín c├íc n╞░ß╗¢c ─æ├ú v├áo Cß╗¡a Viß╗çt, rß╗ôi theo s├┤ng Quß║úng Trß╗ï ─æß║┐n bu├┤n b├ín ß╗ƒ Dinh Ch├║a. Tß╗½ ch├║a S├úi trß╗ƒ ─æi, ch├║a n├áo c┼⌐ng ─æß║╖c biß╗çt khuyß║┐n kh├¡ch ng╞░ß╗¥i T├áu, ng╞░ß╗¥i Nhß║¡t, ng╞░ß╗¥i Ch├óu ├éu ─æß║┐n bu├┤n b├ín. Thuyß╗ün bu├┤n mß╗Öt sß╗æ n╞░ß╗¢c nh╞░ Nhß║¡t Bß║ún, Trung Quß╗æc, Bß╗ô ├É├áo Nha, H├á Lan ─æ├ú v├áo Cß╗¡a Viß╗çt v├á ─æi s├óu v├áo nß╗Öi ─æß╗ïa bu├┤n b├ín vß╗¢i d├ón Quß║úng Trß╗ï v├á ─É├áng Trong. Sß╗¡ c┼⌐ ch├⌐p rß║▒ng: ΓÇ£t├áu bu├┤n c├íc n╞░ß╗¢c th╞░ß╗¥ng nh├│m hß╗ìp n╞íi lß╗╡ sß╗ƒ cß╗ºa ch├║a, trß║Ñn trß╗ƒ n├¬n mß╗Öt n╞íi ─æ├┤ hß╗Öi lß╗¢nΓÇ¥13.

“Từ năm 1604 đến năm 1616, có 186 thuyền buôn Nhật đến buôn bán với Ðàng Ngoài, Ðàng Trong, Chăm, Campuchia, Phi luật tân, Nam Trung Quốc, Mã lai... thì đã có 42 thuyền đến các cảng ở vùng Ðàng Trong, trong đó có Cửa Việt”14.

Vào năm 1585, ở Cửa Việt, khi 5 chiếc thuyền lớn n­ước ngoài vào Cửa Việt, đã diễn ra một trận đánh đuổi của quân lính nhà chúa dưới sự chỉ huy của Nguyễn Phúc Nguyên. Sử nhà Nguyễn gọi là giặc Hiển quý. “Tướng giặc nước Tây Dương hiệu là Hiển Quý đi năm chiến thuyền lớn đến đậu ở Cửa Việt để cướp bóc ven biển, Chúa (Nguyễn Hoàng) sai Hoàng tử thứ 6 lĩnh hơn 10 chiến thuyền, tiến thẳng đến cửa biển đánh tan hai chiến thuyền giặc. Hiển Quý sợ chạy. Chúa cả mừng nói rằng: Con ta thật anh kiệt... Từ đó, giặc biển im hơi”15. Thực ra, đó là thuyền buôn Nhật Bản thường xuyên đến buôn bán ở Thuận Hoá vào giai đoạn mà nhà Chúa mở cửa giao thương với bên ngoài. Đến năm 1601, trong một bức thư gửi cho Mạc Phủ Tokugawa đã đề cập đến sự nhầm lẫn này và đây cũng chính là thời điểm “hai bên bắt đầu buôn bán với nhau một cách đều đặn”. Trong suốt 45 năm cầm quyền, Nguyễn Hoàng đã có 11 lần viết thư cho Mạc phủ Nhật Bản để thiết lập quan hệ thương mại, mời gọi Nhật Bản đến buôn bán.

Những hoạt động giao thương nhộn nhịp này đã làm cơ sở cho thương cảng sông Mai Xá Thị/Phường Hàng (ở bờ bắc) và Phụ Luỹ/Phó Hội - Hà Bá/Hà Tây (ở bờ nam) trở thành nơi “trên bến dưới thuyền” và là nơi tàu buôn của các nước thường xuyên lui tới, ăn hàng. Trong đó, tuyến giao thương Cửa Việt - Cam Lộ - Ai Lao xuyên hành lang Đông - Tây qua sông Thạch Hãn - Hiếu Giang và đường Thượng đạo xuyên Trường Sơn mà trung tâm là Chợ Phiên Cam Lộ là tuyến huyết mạch.

Trong cuộc chiến tranh Việt Nam (1954 - 1975), nhằm đảm bảo các vấn đề về vận chuyển hàng hóa, vũ khí, đạn dược và các trang thiết bị phục vụ cho quân sự toàn bộ chiến trường Quảng Trị và Lào, từ năm 1967, cùng với việc nâng cấp, mở rộng đường quốc lộ 9, quân đội Mỹ và VNCH đã cho xây dựng cảng quân sự Cửa Việt ở bờ nam, nằm trên đất đai của làng Phó/Phú Hội, xã Triệu An ngày nay. Cảng Cửa Việt có diện tích khoảng 10.000m2, độ sâu trung bình từ 8m - 12m, tàu 5.000 tấn có thể ra vào dễ dàng để từ đó lên theo sông Hiếu vào cảng quân sự Đông Hà. Cùng với việc xây cầu cảng và hệ thống bến bãi, kho tàng, trên bờ còn có nhiều đồn bốt, lô cốt dày đặc để bảo vệ khu vực quân cảng. Tuy nhiên, đây chỉ là cảng quân sự và việc nạo vét, chống cát lấp phải tiến hành thường xuyên. Dọc tuyến đường vận tải chiến lược từ Cửa Việt lên sông Hiếu và Thạch Hãn suốt giai đoạn 1966 - 1972 đã từng xảy ra nhiều cuộc đụng độ giữa Quân Giải phóng và quân đội VNCH, điển hình là trận “Bạch Đằng trên sông Hiếu” tháng 2/1968; chiến thắng Cửa Việt đánh bại cuộc hành quân tái chiếm của quân đội VNCH mang tên Tango tháng 1/1973…

Cửa Việt cũng là con đường kết nối tuyến vận tải chiến lược đường Hồ Chí Minh giữa đường biển với đường bộ trên Trường Sơn cho công cuộc giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước từ sau khi tỉnh Quảng Trị được giải phóng năm 1972.

Sau ngày đất nước thống nhất, cảng Cửa Việt không còn hoạt động nữa và trở thành hoang phế. Mãi đến tháng 5/1994, Thủ tướng Chính phủ ký duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật, quyết định cho xây dựng lại cảng Cửa Việt nhưng lại được chuyển sang bờ bắc, trên địa phận của làng Hà Lộc xã Do Hải, huyện Do Linh, nằm tại km 0 của tuyến đường Xuyên Á nối Quảng Trị với hai nước Lào và Thái Lan. Khu vực bờ nam, trên sông Cụt của làng Phú Hội - Hà Tây, từ 2010, dự án xây dựng bến neo đậu thuyền bè tránh trú bão đã đáp ứng đòi hỏi của sự phát triển nghề cá và dịch vụ nghề cá. Hiện tại, cảng Cửa Việt đang phát huy lợi thế về việc đưa đón khách du lịch ra Đảo Cồn Cỏ, một điểm đến kỳ thú trong hành trình đến với Quảng Trị.

* * *

Cửa Việt - cửa ngõ của Quảng Trị mở ra phía biển từng có một vị thế quan trọng và quyết định trong diễn trình lịch sử tồn tại và phát triển của vùng đất này. Cửa Việt không chỉ là hải môn mà còn là cảng sông để con người qua các thời kỳ khai thác tầm nhìn chiến lược về biển, nhất là lợi thế giao thương hàng hải thông qua việc vận dụng địa hình, địa cuộc để chú trọng thiết lập hệ thống thương điếm, trung tâm giao dịch thương mại và cũng là bến thuyền trong sông để mở cửa, phát triển kinh tế và giao lưu, hội nhập quốc tế. Cửa Việt cũng là tên đã đi vào lịch sử trong cuộc chiến tranh Việt Nam với những chiến công oanh liệt.

Thời cuộc có thể đổi thay nhưng địa danh Cửa Việt từng gắn bó với nhiều sự kiện lịch sử vẫn còn mãi!

Cửa Việt - Đông Hà, tháng 11/2025

Y.T

 ____________________

1 Trß║ºn Quß╗æc V╞░ß╗úng. Mß║Ñy nhß║¡n thß╗⌐c b╞░ß╗¢c ─æß║ºu vß╗ü kß║┐t quß║ú m├╣a ─æiß╗ün d├ú v─ân h├│a - khß║úo cß╗ò h├¿ 1993 tß║íi Quß║úng Trß╗ï. In trong ΓÇ£20 n─âm Bß║úo T├áng Quß║úng Trß╗ïΓÇ¥. Nxb Thuß║¡n H├│a, Huß║┐, 2014, tr. 145 - 146

2 Dß║½n theo: L. Cadi├¿re. B├úi biß╗ân Cß╗¡a T├╣ng. Bulletin des amis du vieux Hue. Nhß╗»ng ng╞░ß╗¥i bß║ín cß╗æ ─æ├┤ Huß║┐. B.A.V.H tß║¡p VIII, n─âm 1921. Bß║ún dß╗ïch cß╗ºa Phan X╞░╞íng. Nxb Thuß║¡n Ho├í, Huß║┐. 2001, tr. 326.

3 Trß║ºn Kß╗│ Ph╞░╞íng. B╞░ß╗¢c ─æß║ºu x├íc ─æß╗ïnh danh hiß╗çu c├íc tiß╗âu v╞░╞íng quß╗æc (?) thuß╗Öc miß╗ün Bß║»c v╞░╞íng quß╗æc cß╗ò Chi├¬m Th├ánh (Champa) tß║íi miß╗ün Trung Viß╗çt Nam tß╗½ giß╗»a thß║┐ kß╗╖ XI v├á XV. Tiß╗âu luß║¡n. Viß╗çn Nghi├¬n Cß╗⌐u Ch├óu ├ü thuß╗Öc ─Éß║íi hß╗ìc Quß╗æc gia Singapore (Asia Research Institute, National University of Singapore). 2004.

4 L├¬ Qu├╜ ├É├┤n. To├án tß║¡p. Phß╗º bi├¬n tß║íp lß╗Ñc. Nxb Khoa hß╗ìc x├ú hß╗Öi. H├á Nß╗Öi, 1977, tr.111, tr.81.

5 Quß╗æc sß╗¡ qu├ín triß╗üu Nguyß╗àn. ├Éß║íi Nam nhß║Ñt thß╗æng ch├¡. T1. Nxb Thuß║¡n Ho├í. 1992, tr.148.

6 D╞░╞íng V─ân An. ├ö ch├óu cß║¡n lß╗Ñc. Bß║ún dß╗ïch v├á hiß╗çu ch├║ cß╗ºa Trß║ºn ├Éß║íi Vinh, Ho├áng V─ân Ph├║c. Nxb Thuß║¡n Ho├í, Huß║┐, 2001, tr. 52-53.

7 ─Éß╗ïa bß║í cß╗ºa ph╞░ß╗¥ng Phß╗Ñ Luß╗╣ tß╗òng An C╞░, huyß╗çn ─É─âng X╞░╞íng lß║¡p n─âm Cß║únh Trß╗ï thß║Ñt ni├¬n. Chß╗» H├ín, viß║┐t tr├¬n gi├íy d├│, ─æ├ú bß╗ï mß╗Ñc n├ít nhiß╗üu chß╗ù nh╞░ng nß╗Öi dung c├▓n kh├í nguy├¬n vß║╣n. Hiß╗çn l╞░u giß╗» tß║íi nh├á Hß╗Öi chß╗º Nguyß╗àn C├┤ng Li├¬n, l├áng Ph├║ Hß╗Öi, x├ú Triß╗çu An.

8 Theo: Gi├íp t╞░ ─æß╗ïa ─æß╗ô l├áng Ph├│ Hß╗Öi, bß║ún ─æß╗ïa ─æß╗ô viß║┐t bß║▒ng chß╗» H├ín, ─æ╞░ß╗úc lß║¡p n─âm Gia Long thß║¡p nhß╗ï  ni├¬n. Sau ─æ├│ ─æ╞░ß╗úc sao lß║íi v├áo n─âm Th├ánh Th├íi thß║¡p thß║Ñt ni├¬n do mß╗Öt vß╗ï th╞í lß║íi l├á L├¬ Phong Nß║½m, c├│ sß╗▒ chuß║⌐n y cß╗ºa huyß╗çn ─É─âng X╞░╞íng. Hiß╗çn l╞░u giß╗» tß║íi nh├á Hß╗Öi chß╗º Nguyß╗àn C├┤ng Li├¬n, l├áng Ph├║ Hß╗Öi, x├ú Triß╗çu An.

9 Quß╗æc sß╗¡ qu├ín triß╗üu Nguyß╗àn. ├Éß╗ông Kh├ính ─æß╗ïa d╞░ ch├¡ l╞░ß╗úc. Bß║ún dß╗ïch cß╗ºa Ng├┤ ─Éß╗⌐c Thß╗ì, Nguyß╗àn V─ân Nguy├¬n, Philippe Papin, tr.1384.

10 Xem th├¬m: Yß║┐n Thß╗ì. Nhß║¡n diß╗çn cß║úng thß╗ï Mai X├í - Ph╞░ß╗¥ng H├áng tß╗½ sß╗▒ biß║┐n ─æß╗òi cß╗ºa d├▓ng Thß║ích H├ún. Tß║íp ch├¡ Cß╗¡a Viß╗çt sß╗æ 232, th├íng 1-2014, tr.93-101.

11 Quß╗æc sß╗¡ qu├ín triß╗üu Nguyß╗àn. ├Éß║íi Nam nhß║Ñt thß╗æng ch├¡. T1. Nxb Thuß║¡n Ho├í. 1992, tr. 155.

12 L├¬ Quang ─Éß╗ïnh. Ho├áng viß╗çt nhß║Ñt thß╗æng d╞░ ─æß╗ïa ch├¡. Phan ─É─âng dß╗ïch v├á ch├║ giß║úi. Nxb Thuß║¡n H├│a, Huß║┐, 2005, tr. 349.

13 Quß╗æc sß╗¡ qu├ín triß╗üu Nguyß╗àn. ├Éß║íi Nam thß╗▒c lß╗Ñc, tß║¡p 1 (Tiß╗ün bi├¬n). Nxb Gi├ío dß╗Ñc. H├á Nß╗Öi, 2001, tr. 31.

14 Th├ánh Thß║┐ Vß╗╣. Ngoß║íi th╞░╞íng Viß╗çt Nam hß╗ôi thß║┐ kß╗╖ XVI - XVII v├á XIX. Nxb Sß╗¡ hß╗ìc. H├á Nß╗Öi, 1961, tr. 46.

15 Quß╗æc sß╗¡ qu├ín triß╗üu Nguyß╗àn. ├Éß║íi Nam thß╗▒c lß╗Ñc tiß╗ün bi├¬n. Sß╗¡ hß╗ìc. H├á Nß╗Öi. 1962, tr. 37.