☰
Giỽi thiệu A▼
Tin tß╗⌐cSự kiện & Đối thoại
Sáng Tác▼
Nghệ thuật▼
Dịch vụNg╞░ß╗¥i & ─Éß║Ñt qu├¬ h╞░╞íng
MultiMedia▼
Zalo

Văn học Việt Nam ở nước ngoài từ sau năm 1975, những vận động nối tiếp

HO├ÇI NAM    10/01/2026    363
Chính sách nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam từng được Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định mạnh mẽ: “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”. Xét trong phạm vi hẹp, điều ấy có nghĩa rằng: Đã là người Việt Nam, người mang dòng máu Việt trong huyết mạch, thì dù cư trú và làm việc ở đâu trên thế giới này, họ cũng vẫn là một bộ phận hợp thành của cộng đồng dân tộc Việt Nam.

Chiến thắng 30/4/1975 đã đánh một dấu mốc vô cùng quan trọng trong lịch sử Việt Nam: chiến tranh chấm dứt, đất nước đã hoàn toàn hòa bình, độc lập, thống nhất để hướng tới xây dựng, đổi mới và phát triển. Từ một phía khác, vì những lý do chính trị - xã hội khác nhau, thậm chí là do bất đồng về quan điểm, chính kiến, số lượng người Việt Nam từ trong nước di cư sang các quốc gia và vùng lãnh thổ khác trên thế giới để sinh sống, làm việc trở nên nhiều hơn hẳn so với giai đoạn trước năm 1975. Trong số đó có những người sáng tác văn học. Tác phẩm của họ, tính từ năm 1975 đến năm 2025, tuy không thuộc dòng chủ lưu nhưng vẫn được và cần phải được xem là một bộ phận không thể tách rời của nền văn học dân tộc Việt Nam. Một bộ phận văn học có những đặc điểm riêng về lịch sử vận động, các thế hệ tác giả, sự lựa chọn ngôn ngữ sáng tác và các chủ đề được quan tâm khai thác, thể hiện.

Thế hệ 1.0

X├⌐t tr├¬n tß╗òng thß╗â, ─æa sß╗æ c├íc nh├á nghi├¬n cß╗⌐u vß╗ü v─ân hß╗ìc cß╗ºa ng╞░ß╗¥i Viß╗çt Nam, ng╞░ß╗¥i gß╗æc Viß╗çt ß╗ƒ n╞░ß╗¢c ngo├ái giai ─æoß║ín tß╗½ sau khi ─æß║Ñt n╞░ß╗¢c thß╗æng nhß║Ñt ─æß║┐n nay ─æß╗üu c├│ quan ─æiß╗âm ─æß╗ông thuß║¡n vß╗ü sß╗▒ xuß║Ñt hiß╗çn cß╗ºa hai thß║┐ hß╗ç t├íc giß║ú. Thß║┐ hß╗ç thß╗⌐ nhß║Ñt l├á nhß╗»ng t├íc giß║ú rß╗¥i Viß╗çt Nam ra n╞░ß╗¢c ngo├ái khi ─æ├ú tr╞░ß╗ƒng th├ánh v├á c├│ mß╗Öt qu├í khß╗⌐ thß║Ñm ─æß║½m Viß╗çt Nam l├ám t├ái sß║ún tinh thß║ºn trong h├ánh tr├¼nh nhß║¡p c╞░ xß╗⌐ ng╞░ß╗¥i, thß║¡m ch├¡ ─æ├ú h├¼nh th├ánh cß║ú mß╗Öt bß╗ü d├áy s├íng t├íc v─ân hß╗ìc ─æ├íng kß╗â. Thuß╗Öc thß║┐ hß╗ç n├áy, nß║┐u l├á ng╞░ß╗¥i miß╗ün Nam, c├│ kh├í nhiß╗üu nh├á v─ân, nh├á th╞í nß╗òi tiß║┐ng tr╞░ß╗¢c n─âm 1975, hß╗ì ─æ├ú viß║┐t tß╗½ trong n╞░ß╗¢c v├á hß╗ì tiß║┐p tß╗Ñc viß║┐t khi ra n╞░ß╗¢c ngo├ái (chß╗º yß║┐u ß╗ƒ Mß╗╣, Canada, ├Üc, Ph├íp). C├│ thß╗â kß╗â ─æß║┐n: Mai Thß║úo, Thanh T├óm Tuyß╗ün, T├┤ Th├╣y Y├¬n, V├╡ Phiß║┐n, Do├ún Quß╗æc Sß╗╣, Nguy├¬n Sa, Du Tß╗¡ L├¬, Nguyß╗àn Xu├ón Ho├áng, ─Éß║╖ng Tiß║┐n, Nguyß╗àn Mß╗Öng Gi├íc, Vi├¬n Linh, Nguyß╗àn Mß║ính C├┤n, Trß║ºn Dß║í Tß╗½... Nß║┐u l├á ng╞░ß╗¥i miß╗ün Bß║»c th├¼ ─æa phß║ºn l├á du hß╗ìc sinh, nghi├¬n cß╗⌐u sinh v├á lao ─æß╗Öng xuß║Ñt khß║⌐u (chß╗º yß║┐u ß╗ƒ Li├¬n bang Nga, ─Éß╗⌐c, Ba Lan, S├⌐c, Hungary, Nhß║¡t Bß║ún, H├án Quß╗æc, Trung Quß╗æc, ─É├ái Loan). Hß╗ì sang n╞░ß╗¢c ngo├ái hß╗ìc tß║¡p, l├ám viß╗çc c├│ thß╗¥i hß║ín, nh╞░ng nß║┐u c├│ mong muß╗æn v├á gß║╖p ─æiß╗üu kiß╗çn thuß║¡n lß╗úi th├¼ c┼⌐ng c├│ thß╗â ─æß╗ïnh c╞░ l├óu d├ái, v├á viß║┐t. C├│ thß╗â kß╗â ─æß║┐n: Nguyß╗àn Huy Ho├áng, Phß║ím Hß║úi Anh, L├¬ Minh H├á, ─Éo├án Minh Ph╞░ß╗úng, Thuß║¡n, Trß║ºn Quß╗æc Qu├ón, Nguyß╗àn V─ân Thß╗ì, Mai L├óm, ─Éß╗ù Ngß╗ìc Viß╗çt D┼⌐ng... Vß╗ü s├íng t├íc, ─æiß╗âm chung cß╗ºa c├íc t├íc giß║ú thuß╗Öc thß║┐ hß╗ç thß╗⌐ nhß║Ñt l├á ─æß║íi ─æa sß╗æ viß║┐t bß║▒ng tiß║┐ng Viß╗çt, viß║┐t bß║▒ng cß║úm thß╗⌐c cß╗ºa ng╞░ß╗¥i Viß╗çt xa xß╗⌐ nhß╗¢ cß╗æ h╞░╞íng, ho├ái cß╗æ quß╗æc, ─æau ─æ├íu vß╗¢i nhß╗»ng mß║únh vß╗Ñn k├╜ ß╗⌐c vß╗ü ─æß║Ñt n╞░ß╗¢c Viß╗çt Nam. Hß╗ì viß║┐t nh╞░ ─æß╗â trß║úi l├▓ng, ─æß╗â chia sß║╗ vß╗¢i cß╗Öng ─æß╗ông ng╞░ß╗¥i Viß╗çt vß╗ü nhß╗»ng kinh nghiß╗çm h├▓a nhß║¡p v├áo ─æß╗¥i sß╗æng bß║ún ─æß╗ïa, nhß╗»ng nß╗ù lß╗▒c trong cuß╗Öc b╞░╞ín chß║úi m╞░u sinh kh├┤ng hß╗ü dß╗à d├áng tr├¬n ─æß║Ñt kh├ích, nhß╗»ng thß║Ñt vß╗ìng, mß║╖c cß║úm v├á sß╗▒ v╞░ß╗út qua khi phß║úi ─æß╗æi mß║╖t tr╞░ß╗¢c nhß╗»ng kh├íc biß╗çt vß╗ü v─ân h├│a v├á cß║ú sß╗▒ kß╗│ thß╗ï chß╗ºng tß╗Öc. Nh╞░ng b├¬n cß║ính ─æ├│, nhiß╗üu t├íc giß║ú c┼⌐ng thß╗â hiß╗çn mß╗Öt t├¼nh y├¬u Viß╗çt Nam tha thiß║┐t, niß╗üm tß╗▒ h├áo ─æ╞░ß╗úc l├á ng╞░ß╗¥i Viß╗çt Nam lß╗¢n l├¬n tß╗½ mß║ích nguß╗ôn cß╗ºa truyß╗ün thß╗æng Viß╗çt, v├á ├╜ thß╗⌐c rß║Ñt mß║ính vß╗ü tr├ích nhiß╗çm phß║úi g├¼n giß╗», bß║úo vß╗ç bß║ún sß║»c v─ân h├│a Viß╗çt. N├│i c├ích kh├íc, ─æß╗æi t╞░ß╗úng c├┤ng ch├║ng m├á c├íc t├íc giß║ú thuß╗Öc thß║┐ hß╗ç thß╗⌐ nhß║Ñt cß╗ºa v─ân hß╗ìc Viß╗çt Nam ß╗ƒ n╞░ß╗¢c ngo├ái kß╗â tß╗½ sau n─âm 1975 h╞░ß╗¢ng ─æß║┐n, l├á c├┤ng ch├║ng ─æß╗Öc giß║ú Viß╗çt Nam. V├á qua c├ích viß║┐t/ kß╗â c├óu chuyß╗çn ri├¬ng cß╗ºa m├¼nh bß║▒ng tiß║┐ng Viß╗çt cho ng╞░ß╗¥i Viß╗çt ─æß╗ìc, hß╗ì ─æ├ú g├│p phß║ºn l├ám phong ph├║, ─æa dß║íng th├¬m cho nß╗ün v─ân hß╗ìc tiß║┐ng Viß╗çt, cho cß║ú diß╗çn mß║ío cß╗ºa hiß╗çn thß╗▒c ─æß╗¥i sß╗æng Viß╗çt Nam v├á hiß╗çn thß╗▒c cuß╗Öc sß╗æng cß╗ºa con ng╞░ß╗¥i Viß╗çt Nam trong v─ân hß╗ìc kß╗â tß╗½ ng├áy ─æß║Ñt n╞░ß╗¢c thß╗æng nhß║Ñt. Phß║úi nhß║Ñn mß║ính nhß╗»ng ─æiß╗âm n├áy, bß╗ƒi lß║╜, theo nguy├¬n tß║»c ΓÇ£phß║ún ├ínhΓÇ¥ cß╗ºa chß╗º ngh─⌐a hiß╗çn thß╗▒c cß╗ò ─æiß╗ân, ─æß╗ìc c├íc t├íc giß║ú n├áy ch├║ng ta sß║╜ thß║Ñy rß║Ñt nhiß╗üu vß╗ü hiß╗çn thß╗▒c cuß╗Öc sß╗æng v├á t├óm hß╗ôn cß╗ºa nhß╗»ng di d├ón ng╞░ß╗¥i Viß╗çt sau 1975. V├¡ nh╞░ nhß╗»ng t├╣y b├║t mang t├¡nh c├ích hß╗ôi nhß╗¢ c├íc miß╗ün ─æß║Ñt, c├íc phong tß╗Ñc tß║¡p qu├ín, nhß╗»ng hß╗Öi h├¿ lß╗à lß║ít n╞íi qu├¬ c┼⌐ cß╗ºa V├╡ Phiß║┐n; hay cß║únh ng╞░ß╗¥i Viß╗çt Nam tr├¬n h├ánh tr├¼nh nhß║¡p c╞░ tr├íi ph├⌐p, mß╗Öt sß╗æng mß╗Öt chß║┐t sang c├íc n╞░ß╗¢c ─É├┤ng ├éu khi Li├¬n X├┤ tan vß╗í trong tiß╗âu thuyß║┐t Quy├¬n cß╗ºa Nguyß╗àn V─ân Thß╗ì; hoß║╖c cuß╗Öc sß╗æng b├ín sß╗⌐c lao ─æß╗Öng, b├ín bu├┤n chß╗ú trß╗¥i, li├¬n kß║┐t l├ám ─ân v├á tr├ío trß╗ƒ lß╗ìc lß╗½a, thß║¡m ch├¡ ─ân c╞░ß╗¢p lß║½n nhau khi c├│ thß╗â, cß╗ºa ng╞░ß╗¥i Viß╗çt ß╗ƒ Ba Lan ─æß║ºu nhß╗»ng n─âm 1990 trong tiß╗âu thuyß║┐t Tuyß║┐t hoang cß╗ºa Trß║ºn Quß╗æc Qu├ón...

Thế hệ 2.0 và thế hệ 1.5

Thế hệ thứ hai là những tác giả gốc Việt sinh ra và lớn lên ở nước ngoài, hoặc nếu từ Việt Nam sang nước ngoài thì cũng là sang từ khi còn nhỏ, ký ức về Việt Nam rất mờ nhạt. Họ đang là những tác giả của văn học thì hiện tại, và đại đa số viết bằng tiếng nước ngoài: Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản... Bằng những ngôn ngữ sáng tác thuộc loại “mạnh”, mang tính quốc tế hóa cao như vậy, đối tượng công chúng mà họ hướng đến rõ ràng không chỉ bó hẹp vào công chúng độc giả Việt Nam, mà là công chúng độc giả toàn cầu. Mối quan tâm của họ cũng không chỉ là những vấn đề xuất phát từ Việt Nam, mà là những vấn đề xuất phát từ tình hình thực tế của thế giới hiện đại đang bao quanh, thách thức tất cả các cộng đồng người, các quốc gia dân tộc nói chung. Những vấn đề toàn cầu, có thể nói như vậy: chiến tranh, dịch bệnh, mất cân bằng sinh thái, xung đột tôn giáo - chủng tộc, bất bình đẳng giới, di cư và nhập cư, chủ nghĩa bá quyền và đa dạng văn hóa... Trên diện rộng, thế hệ thứ hai này là một lực lượng khá hùng hậu và ngày càng xuất hiện nhiều cây bút được khẳng định như những tên tuổi uy tín trên văn đàn. Chỉ xét riêng ở Hoa Kỳ, đã có thể kể đến những tác giả: Andrew Lam, Monique Truong, Aimee Phan, Dao Strom, Ocean Vuong, Viet Thanh Nguyen, Kien Nguyen, Lan Cao, Lai Thanh Ha, Bich Minh Nguyen... Đặc biệt, các tác giả như Viet Thanh Nguyen (giải Pulitzer cho tác phẩm hư cấu năm 2016) hay Ocean Vuong (giải Eliot TS cho thơ năm 2017, giải MacArthur Fellowship năm 2019) - hai tác giả đồng thời là hai giáo sư văn học - với những thành tựu được ghi nhận xứng đáng, có thể xem là niềm tự hào lớn của cộng đồng sáng tác văn học người Việt Nam và người gốc Việt ở Mỹ kể từ sau năm 1975.

ß╗₧ giß╗»a thß║┐ hß╗ç thß╗⌐ nhß║Ñt v├á thß║┐ hß╗ç thß╗⌐ hai - theo PGS. TS Trß║ºn L├¬ Hoa Tranh, nh├á nghi├¬n cß╗⌐u vß╗ü v─ân hß╗ìc Viß╗çt Nam ß╗ƒ n╞░ß╗¢c ngo├ái thuß╗Öc tr╞░ß╗¥ng ─ÉH KHXH & NV, ─ÉHQG TP Hß╗ô Ch├¡ Minh, c├▓n c├│ mß╗Öt lß╗¢p t├íc giß║ú tß║ím gß╗ìi l├á ΓÇ£thß║┐ hß╗ç mß╗Öt r╞░ß╗íiΓÇ¥ (B├ái viß║┐t: Nhß╗»ng ─æ├│ng g├│p cß╗ºa v─ân hß╗ìc di d├ón Viß╗çt Nam tß║íi Hoa Kß╗│ v├áo bß╗⌐c tranh v─ân hß╗ìc to├án cß║ºu). Tß╗⌐c l├á nhß╗»ng ng╞░ß╗¥i trß║╗ h╞ín thß║┐ hß╗ç thß╗⌐ nhß║Ñt - b├óy giß╗¥ hß╗ì ß╗ƒ khoß║úng 40, 50 tuß╗òi - hß╗ì chia sß║╗ t├¼nh y├¬u tiß║┐ng Viß╗çt nh╞░ng kh├┤ng sß║╗ chia g├ính nß║╖ng t├¼nh cß║úm vß╗¢i qu├í khß╗⌐ Viß╗çt Nam nh╞░ c├íc t├íc giß║ú thuß╗Öc thß║┐ hß╗ç thß╗⌐ nhß║Ñt. ─Éiß╗üu ─æ├│ khiß║┐n hß╗ì gß║ºn h╞ín vß╗¢i c├íc t├íc giß║ú thuß╗Öc thß║┐ hß╗ç thß╗⌐ hai, ß╗ƒ th├íi ─æß╗Ö tiß║┐p nhß║¡n mß╗Öt c├ích thß╗▒c tß║┐ v├á thß╗▒c dß╗Ñng cuß╗Öc sß╗æng m├á hß╗ì ─æang phß╗Ñ thuß╗Öc, ß╗ƒ viß╗çc h╞░ß╗¢ng mß║ính mß║╜ tß╗¢i sß╗▒ hß╗Öi nhß║¡p v├áo m├┤i tr╞░ß╗¥ng mß╗¢i v├á ng├┤n ngß╗» mß╗¢i. Nhiß╗üu ng╞░ß╗¥i trong ΓÇ£thß║┐ hß╗ç mß╗Öt r╞░ß╗íiΓÇ¥ l├á nhß╗»ng t├íc giß║ú song ngß╗» rß║Ñt giß╗Åi, viß║┐t bß║▒ng tiß║┐ng Viß╗çt v├á tiß║┐ng n╞░ß╗¢c ngo├ái ─æß╗üu tß╗æt, nh╞░ Nguyß╗àn Qu├╜ ─Éß╗⌐c, Phan Nhi├¬n Hß║ío, ─Éinh Linh, Trß║ºn Ho├ái Bß║»c, D╞░╞íng V─ân Mai Elliot... V├á c┼⌐ng bß╗ƒi thß║┐ m├á nhiß╗üu ng╞░ß╗¥i ki├¬m lu├┤n vai tr├▓ dß╗ïch giß║ú: chuyß╗ân ngß╗» c├íc t├íc phß║⌐m v─ân hß╗ìc Viß╗çt Nam tß╗½ tiß║┐ng Viß╗çt sang tiß║┐ng n╞░ß╗¢c ngo├ái. (V├¡ dß╗Ñ: Nguyß╗àn Qu├╜ ─Éß╗⌐c, c├╣ng vß╗¢i John Balaban, ─æ├ú dß╗ïch truyß╗çn cß╗ºa Hß╗ô Anh Th├íi, Phß║ím Thß╗ï Ho├ái, Nguyß╗àn Quang Th├ón, L├¬ Minh Khu├¬, xuß║Ñt bß║ún th├ánh tß║¡p Viß╗çt Nam: Sß╗ò tay v─ân ch╞░╞íng cß╗ºa mß╗Öt lß╗» kh├ích, 1996; c├╣ng vß╗¢i George Evans dß╗ïch th╞í Hß╗»u Thß╗ënh. Trß║ºn Ho├ái Bß║»c, c├╣ng vß╗¢i Wayne Karlin v├á Dana Sachs dß╗ïch truyß╗çn ngß║»n L├¬ Minh Khu├¬: Nhß╗»ng ng├┤i sao, tr├íi ─æß║Ñt, d├▓ng s├┤ng, 1997. Ngo Vinh Hai, Nguyß╗àn B├í Chung c├╣ng vß╗¢i Kevin Bowen v├á David Hunt dß╗ïch Thß╗¥i xa vß║»ng cß╗ºa L├¬ Lß╗▒u, 1997 v.v...) C├│ thß╗â n├│i, ─æ├óy l├á mß╗Öt ─æ├│ng g├│p lß╗¢n cß╗ºa ΓÇ£thß║┐ hß╗ç mß╗Öt r╞░ß╗íiΓÇ¥ trong viß╗çc giß╗¢i thiß╗çu, quß║úng b├í v─ân hß╗ìc Viß╗çt Nam - qua ─æ├│ l├á h├¼nh ß║únh ─æß║Ñt n╞░ß╗¢c v├á con ng╞░ß╗¥i Viß╗çt Nam - ra vß╗¢i thß║┐ giß╗¢i.

Nh╞░ng sß╗▒ ─æa dß║íng ─æß║┐n phß╗⌐c tß║íp trong vß║Ñn ─æß╗ü thß║┐ hß╗ç t├íc giß║ú cß╗ºa v─ân hß╗ìc Viß╗çt Nam ß╗ƒ n╞░ß╗¢c ngo├ái sau n─âm 1975 ch╞░a dß╗½ng lß║íi ß╗ƒ ─æ├óy. Ngay viß╗çc ph├ón chia th├ánh thß║┐ hß╗ç thß╗⌐ nhß║Ñt v├á thß║┐ hß╗ç thß╗⌐ hai c┼⌐ng chß╗ë l├á t╞░╞íng ─æß╗æi: vß║½n lu├┤n tß╗ôn tß║íi nhß╗»ng tr╞░ß╗¥ng hß╗úp mang t├¡nh chß║Ñt ngoß║íi lß╗ç, ─æi chß╗çch ra ngo├ái khu├┤n khß╗ò. Trong thß║┐ hß╗ç thß╗⌐ nhß║Ñt, c├│ thß╗â lß║Ñy mß╗Öt th├¡ dß╗Ñ: nh├á v─ân Linda L├¬ (1963 - 2022). Sinh ra ß╗ƒ ─É├á Lß║ít, lß╗¢n l├¬n ß╗ƒ S├ái G├▓n, ─æß║┐n n─âm 1977 th├¼ sang Ph├íp ─æß╗ïnh c╞░. Xuß║Ñt hiß╗çn tr├¬n v─ân ─æ├án v├áo cuß╗æi nhß╗»ng n─âm 1980, nh╞░ng kh├íc vß╗¢i phß║ºn ─æ├┤ng c├íc nh├á v─ân di d├ón Viß╗çt Nam c├╣ng thß║┐ hß╗ç, Linda L├¬ kh├┤ng viß║┐t bß║▒ng tiß║┐ng Viß╗çt, b├á viß║┐t bß║▒ng tiß║┐ng Ph├íp, v├á chß╗ë bß║▒ng tiß║┐ng Ph├íp. Kh├┤ng nhß╗»ng vß║¡y, sß╗▒ thß╗â hiß╗çn k├╜ ß╗⌐c Viß╗çt Nam trong c├íc t├íc phß║⌐m cß╗ºa Linda L├¬ kh├í mß╗¥ nhß║ít. Kh├┤ng phß║úi b├á kh├┤ng c├│ t├¼nh y├¬u vß╗¢i Viß╗çt Nam, m├á bß╗ƒi - theo PGS. TS Th├íi Phan V├áng Anh, nh├á nghi├¬n cß╗⌐u thuß╗Öc Khoa Ngß╗» v─ân, tr╞░ß╗¥ng ─ÉH S╞░ phß║ím Huß║┐ - Linda L├¬ mang ├╜ thß╗⌐c rß║Ñt mß║ính vß╗ü mß╗Öt nh├á v─ân to├án cß║ºu, mß╗Öt nh├á v─ân viß║┐t vß╗ü nhß╗»ng th├ón phß║¡n l╞░u vong thß╗¥i ─æß║íi to├án cß║ºu h├│a, tß╗⌐c l├á nhß╗»ng con ng╞░ß╗¥i kh├┤ng thuß╗Öc vß╗ü n╞íi n├áy c┼⌐ng chß║│ng thuß╗Öc vß╗ü n╞íi kia, kh├┤ng thß╗▒c sß╗▒ ß╗ƒ bß║Ñt cß╗⌐ ─æ├óu, ΓÇ£kh├┤ng t├¼m ─æ╞░ß╗úc chß╗ù ß║⌐n n├íu ß╗ƒ bß║Ñt cß╗⌐ n╞íi n├áoΓÇ¥ (B├ái viß║┐t: V─ân ch╞░╞íng v├á nhß╗»ng vß║Ñn ─æß╗ü to├án cß║ºu h├│a, nh├¼n tß╗½ tiß╗âu thuyß║┐t Linda L├¬). Mß╗ùi khi Linda L├¬ viß║┐t vß╗ü ng╞░ß╗¥i Viß╗çt Nam hoß║╖c ng╞░ß╗¥i gß╗æc Viß╗çt ß╗ƒ n╞░ß╗¢c ngo├ái, th├¼ th╞░ß╗¥ng ─æ├│ l├á nhß╗»ng nh├ón vß║¡t ─æ├ú ─æ╞░ß╗úc quß╗æc tß║┐ h├│a rß║Ñt ─æß║¡m, hß╗ì ß╗⌐ng xß╗¡ nh╞░ thß╗â l├á nhß╗»ng c├┤ng d├ón bß║ún ─æß╗ïa trong m├┤i tr╞░ß╗¥ng v─ân h├│a x├ú hß╗Öi m├íu thß╗ït cß╗ºa ch├¡nh m├¼nh. Thß║¡m ch├¡ c├▓n c├│ tr╞░ß╗¥ng hß╗úp cß╗▒c ─æoan nh╞░ ng╞░ß╗¥i cha cß╗ºa nh├ón vß║¡t ch├¡nh trong tiß╗âu thuyß║┐t V╞░ß╗út s├│ng: mß╗Öt ng╞░ß╗¥i ─æ├án ├┤ng mang d├▓ng m├íu Viß╗çt Nam trong m├¼nh nh╞░ng lß║íi lu├┤n miß╗çng khinh bß╗ë, chß╗¡i rß╗ºa d├ón nhß║¡p c╞░ hß║í ─æß║│ng, ΓÇ£nhß╗»ng kß║╗ ─æß║┐n chß╗ë ─æß╗â l├ám suy yß║┐u n╞░ß╗¢c Ph├ípΓÇ¥. C├▓n trong thß║┐ hß╗ç thß╗⌐ hai, c├│ thß╗â lß║Ñy th├¡ dß╗Ñ tß╗½ tr╞░ß╗¥ng hß╗úp nh├á v─ân Ocean Vuong. Sinh n─âm 1988, rß╗¥i Viß╗çt Nam sang Mß╗╣ khi mß╗¢i hai tuß╗òi, Ocean Vuong ─æ╞░╞íng nhi├¬n s├íng t├íc v─ân hß╗ìc bß║▒ng tiß║┐ng Anh, ng├┤n ngß╗» m├á anh ─æ╞░ß╗úc dß║íy ß╗ƒ tr╞░ß╗¥ng Mß╗╣. Thß║┐ nh╞░ng, kh├íc vß╗¢i ─æa phß║ºn c├íc nh├á v─ân Viß╗çt Nam ß╗ƒ n╞░ß╗¢c ngo├ái thuß╗Öc thß║┐ hß╗ç thß╗⌐ hai, mß╗Öt trong nhß╗»ng chß╗º ─æß╗ü ch├¡nh m├á Ocean Vuong quan t├óm khai th├íc v├á thß╗â hiß╗çn th├ánh c├┤ng, ch├¡nh l├á sß╗▒ t├¼m vß╗ü cß╗Öi rß╗à d├ón tß╗Öc, nhß╗»ng ─æiß╗üu kiß╗çn ch├¡nh trß╗ï - x├ú hß╗Öi - v─ân h├│a trong qu├í khß╗⌐ ─æ├ú l├ám n├¬n sß╗æ phß║¡n cuß╗Öc ─æß╗¥i m├¼nh nh╞░ trong hiß╗çn tß║íi. Tiß╗âu thuyß║┐t Mß╗Öt tho├íng ta rß╗▒c rß╗í ß╗ƒ nh├ón gian nß╗òi tiß║┐ng cß╗ºa anh, d╞░ß╗¢i h├¼nh thß╗⌐c mß╗Öt bß╗⌐c th╞░, mß╗Öt lß╗¥i t├óm t├¼nh thß║¡t d├ái m├á ─æß╗⌐a con trai gß╗¡i ─æß║┐n mß║╣, c├│ nhß╗»ng ─æoß║ín viß║┐t vß╗ü chiß║┐n tranh Viß╗çt Nam - qua sß╗▒ hß╗ôi t╞░ß╗ƒng vß╗ü nhß╗»ng c├óu chuyß╗çn m├á b├á ngoß║íi kß╗â cho ─æß╗⌐a ch├íu nghe h├áng ng├áy - rß║Ñt x├║c ─æß╗Öng. ß╗₧ ─æ├│ t├íi hiß╗çn h├¼nh ß║únh nhß╗»ng ng╞░ß╗¥i phß╗Ñ nß╗» nh╞░ l├á nß║ín nh├ón ─æß║ºy ─æau khß╗ò, chß╗ïu bß║Ñt hß║ính ─æß╗º kiß╗âu trong mß╗Öt cuß╗Öc chiß║┐n tranh k├⌐o d├ái v├á t├án khß╗æc. Hß╗ì ─æ├ú phß║úi trß║ú gi├í rß║Ñt nhiß╗üu ─æß╗â v╞░ß╗út l├¬n, ─æß╗â sß╗æng s├│t m├á ─æ╞░ß╗úc nghe ΓÇ£nhß╗»ng lß╗¥i th├¼ thß║ºm vang vß╗ìngΓÇ¥ tß╗½ thß║┐ hß╗ç con m├¼nh. Trong tiß╗âu thuyß║┐t Mß╗Öt tho├íng ta rß╗▒c rß╗í ß╗ƒ nh├ón gian, qua t├óm t├¼nh cß╗ºa nh├ón vß║¡t ng╞░ß╗¥i kß╗â chuyß╗çn, d├╣ thß║┐ n├áo ch─âng nß╗»a, chiß║┐n tranh c┼⌐ng ─æ╞░ß╗úc nhß║¡n thß╗⌐c nh╞░ l├á mß╗Öt phß║ºn quan trß╗ìng ─æß╗â l├ám n├¬n bß║ún sß║»c Viß╗çt Nam. ΓÇ£Suß╗æt thß╗¥i gian qua con tß╗▒ nhß╗º mß║╣ con m├¼nh sinh ra tß╗½ chiß║┐n tranh, nh╞░ng con ─æ├ú nhß║ºm rß╗ôi mß║╣ ß║í. M├¼nh sinh ra tß╗½ c├íi ─æß║╣pΓÇ¥, Ch├│ Con, nh├ón vß║¡t ng╞░ß╗¥i kß╗â chuyß╗çn, ─æ├ú khß║│ng ─æß╗ïnh vß╗¢i mß║╣ m├¼nh nh╞░ vß║¡y trong bß╗⌐c th╞░ kh├┤ng bao giß╗¥ ─æ╞░ß╗úc ng╞░ß╗¥i viß║┐t gß╗¡i ─æi.

Văn học Việt Nam ở nước ngoài kể từ khi đất nước thống nhất đến nay đã có bề dày lịch sử 50 năm. Không dài, nhưng cũng không quá ngắn. Đủ để hình thành vài thế hệ tác giả với sự phong phú, đa dạng về ngôn ngữ, chủ đề và phong cách sáng tác. Cùng với dòng chủ lưu là văn học trong nước, văn học của người Việt Nam, người gốc Việt ở nước ngoài vừa đi rất sâu vào những vấn đề của quá khứ và truyền thống Việt, lại vừa mở rất rộng đến những vấn đề của mọi quốc gia dân tộc trong thời đại hội nhập, toàn cầu hóa. Bộ phận văn học ấy xứng đáng được ghi nhận và nghiên cứu cụ thể hơn nữa, về mọi phương diện cấu thành của nó.