☰
Giỽi thiệu A▼
Tin tß╗⌐cSự kiện & Đối thoại
Sáng Tác▼
Nghệ thuật▼
Dịch vụNg╞░ß╗¥i & ─Éß║Ñt qu├¬ h╞░╞íng
MultiMedia▼
Zalo

Sự khủng hoảng thế hệ của các giới trong cộng đồng đô thị Hàn Quốc - nhìn từ Người ăn chay của Han Kang

ĐINH LÊ MINH THÔNG    13/02/2026    828
“Khủng hoảng thế hệ” (generational crisis/sedae wigi) từ một khái niệm cơ bản chỉ sự xung đột giữa các thế hệ về mặt nhận thức văn hoá - xã hội bị xáo trộn, ngày nay có thể xem xét nó như một bối cảnh (context) xã hội đương đại Hàn Quốc, kể từ khi cuộc đại cách mạng công nghiệp hoá (1960 - 1980) diễn ra với tốc độ thần tốc. Bầu không khí ngột ngạt và căng thẳng này xuất phát từ thế hệ trẻ, thuộc thế hệ thứ ba,1 bao gồm phái nữ thuộc các đối tượng là phụ nữ mới (new woman), phái nam thuộc thế hệ kẹp giữa (the sandwich generation).

Họ vừa nắm giữ nhiều vai trò khác nhau, từ việc trở thành vợ/chồng, cha/mẹ, đến tham gia vị trí người lao động trong xã hội. Và sẽ có hai trường hợp xảy đến ở các đối tượng trên. Một mặt, các thế hệ bề dưới và thế hệ bề trên không tìm được tiếng nói đồng thuận với các quan niệm lịch sử để thích nghi với cuộc sống mới. Mặc khác, các thế hệ người trẻ loay hoay với việc nhận diện bản sắc giới, bản sắc vai trò. Với nữ giới, đó là khi quyền-lực-tập-thể của họ chưa bao giờ là một lợi thế, sự không cùng cấp trong quan điểm gắn bó xã hội. Đối với nam giới, chính quyền lực siêu phàm được trao một cách công khai lại có thể trở thành nhãn mác cơ học làm mất đi quyền nhân thân. Tuy nhiên, không phải lúc nào, sự mâu thuẫn cũng được diễn ra như một cuộc tranh luận công khai ở diện rộng (không gian công cộng/public space), mà đa phần ở diện sâu (không gian riêng tư/private space) - nơi khởi nguồn cho các quy ước được định nghĩa.

Ảnh: Nhà văn Han Kang và tiểu thuyết "Người ăn chay"

Trong Ng╞░ß╗¥i ─ân chay, Han Kang ─æ├ú kß╗â vß╗ü cuß╗Öc chiß║┐n cß╗ºa mß╗Öt ng╞░ß╗¥i phß╗Ñ nß╗» trß║╗ mang t├¬n Yeong-hye, tr╞░ß╗¢c thß║┐ giß╗¢i nhß║½n t├óm ─æß║ºy bß║ío lß╗▒c do ch├¡nh nhß╗»ng ng╞░ß╗¥i th├ón ─æß╗æi xß╗¡ vß╗¢i m├¼nh, chß╗ë v├¼ c├┤ l├ám kh├íc vß╗¢i ΓÇ£giß╗æng lo├áiΓÇ¥. B├á c├▓n chß╗ë ra ΓÇ£─æiß╗âm yß║┐uΓÇ¥ cß╗ºa nam giß╗¢i khi hß╗ì c┼⌐ng l├á nß║ín nh├ón tß╗½ ch├¡nh quyß╗ün lß╗▒c ─æ╞░ß╗úc trao tß║╖ng nh╞░ mß╗Öt lß║╜ tß╗▒ nhi├¬n. Mß╗Öt thß║┐ giß╗¢i m├á ai c┼⌐ng thß║Ñu suß╗æt ß║Ñy l├á c├╡i ng╞░ß╗¥i ─æß╗ò n├ít, bß╗ï thuß║ºn ho├í phß║⌐m t├¡nh. Tß╗½ ─æiß╗âm nh├¼n trß╗▒c diß╗çn v├áo tß╗½ng thß║┐ hß╗ç b├¬n trong gia ─æ├¼nh nhß╗Å, th├┤ng qua c├íc ─æß╗æi t╞░ß╗úng nh├ón vß║¡t xuß║Ñt hiß╗çn trong t├íc phß║⌐m ─æ╞░ß╗úc kß╗â ß╗ƒ tß╗½ng ch╞░╞íng truyß╗çn, ch├║ng ta sß║╜ h├¼nh dung rß╗Öng h╞ín vß╗ü mß╗Öt ΓÇ£─æß╗ïa ─æ├ángΓÇ¥ vß╗¢i c├íc giao ╞░ß╗¢c bß╗ï xo├í bß╗Å, ─æß║┐n tß╗½ hai thß║┐ hß╗ç, thß║┐ hß╗ç cha mß║╣ v├á thß║┐ hß╗ç con c├íi.

Thế hệ của cha mẹ: những người lính và vợ lính hậu phương - gồng gánh “thể hiện” (face), chịu ảnh hưởng tàn dư chiến tranh, bị dương tính hoá phẩm cách

Mß║╣ Yeong-hye l├á ng╞░ß╗¥i phß╗Ñ nß╗» xuß║Ñt hiß╗çn ngß║»n trong t├íc phß║⌐m li├¬n truyß╗çn Ng╞░ß╗¥i ─ân chay cß╗ºa Han Kang, nh╞░ng ─æß╗â lß║íi mß╗Öt dß║Ñu ß║Ñn lß╗¢n vß╗ü thß║┐ hß╗ç ng╞░ß╗¥i mß║╣ truyß╗ün thß╗æng. Ng╞░ß╗¥i phß╗Ñ nß╗» mang tiß║┐ng n├│i cß╗ºa thß║┐ hß╗ç thß╗⌐ hai, ─æß║íi diß╗çn cho lß╗¢p nß╗» giß╗¢i trß║úi qua nhiß╗üu cuß╗Öc thay ─æß╗òi cß╗ºa lß╗ïch sß╗¡ x├ú hß╗Öi H├án Quß╗æc, nhß║Ñt l├á trong bß╗æi cß║únh chuyß╗ân giao cß╗ºa thß╗¥i ─æß║íi c├┤ng nghiß╗çp ho├í, ─æß║ºu nhß╗»ng n─âm 2000. Thß║┐ hß╗ç cß╗ºa b├á, c├íc mß║╣ th╞░ß╗¥ng c├│ xu h╞░ß╗¢ng trß╗ƒ th├ánh ΓÇ£ng╞░ß╗¥i vß╗ú/mß║╣ hiß╗çn ─æß║íiΓÇ¥, ng╞░ß╗¥i c├│ vai tr├▓ quß║ún l├╜ mß╗Öt gia ─æ├¼nh hß║ít nh├ón (nuclear household). Thß║┐ m├á, thay v├¼ v╞░ß╗út l├¬n tr├¬n c├íc bß╗æi cß║únh cam go ─æ╞░ß╗úc thß╗¥i ─æß║íi giao ph├│, mß║╣ cß╗ºa Yeong-hye duy tr├¼ h├¼nh mß║½u ΓÇ£vß╗ú tß╗æt, mß║╣ hiß╗ünΓÇ¥. ─Éß║╖c biß╗çt, b├á ─æ├ú sß╗æng c├╣ng ng╞░ß╗¥i chß╗ông ΓÇ£rß║Ñt gia tr╞░ß╗ƒngΓÇ¥ (tr.34), lß║íi ΓÇ£tß╗½ng l├á l├¡nh tham chiß║┐n ß╗ƒ Viß╗çt NamΓÇ¥ (tr.73) - giai ─æoß║ín chiß║┐n tranh H├án - Viß╗çt (1964 - 1973).

B├á l├ám tr├▓n bß╗òn phß║¡n ng╞░ß╗¥i mß║╣ c├│ tr├ích nhiß╗çm nu├┤i dß║íy con c├íi, ─æß║úm bß║úo rß║▒ng c├íc con lu├┤n t├┤n trß╗ìng v├á v├óng lß╗¥i cha. Sß╗▒ nh├║n nh╞░ß╗¥ng cß╗ºa b├á lu├┤n xuß║Ñt hiß╗çn song song c├íi b├│ng cß╗ºa ng╞░ß╗¥i chß╗ông. Sß╗▒ gß║ºn g┼⌐i cß╗ºa b├á vß╗¢i c├íc con th╞░ß╗¥ng kh├┤ng phß║úi ─æß╗â ─æß╗Öng vi├¬n, tß║ío bß╗ç ph├│ng, m├á lß║íi l├á sß╗▒ ΓÇ£gi├ío ─æiß╗üuΓÇ¥ nh├ón danh ΓÇ£quyß╗ün gia tr╞░ß╗ƒngΓÇ¥. Thß║┐ hß╗ç b├á th╞░ß╗¥ng bß╗ï ├ím thß╗ï bß╗ƒi sß╗▒ r├áng buß╗Öc cß╗ºa mß╗æi quan hß╗ç ngoß║íi cuß╗Öc. ß╗₧ b├á mß║╣ n├áy, mß╗Öt nß╗ùi sß╗ú ─æ├ím ─æ├┤ng vß╗¢i nhß╗»ng ─æß╗ïnh kiß║┐n hiß╗çn l├¬n r├╡ r├áng khi ngh─⌐ rß║▒ng viß╗çc Yeong-hye trß╗ƒ n├¬n kh├íc th╞░ß╗¥ng sß║╜ l├á c├íi cß╗¢ vß╗»ng chß║»c khiß║┐n ΓÇ£ng╞░ß╗¥i ─æß╗¥i bß║»t tß╗ÖiΓÇ¥: ΓÇ£M├áy kh├┤ng ─ân thß╗ït th├¼ ng╞░ß╗¥i ─æß╗¥i bß║»t tß╗Öi m├áy ─æß║ÑyΓÇ¥ (tr.53). ─É├│ c├│ khi c├▓n l├á nß╗ùi sß╗ú mß║Ñt thß╗â diß╗çn m├á b├á ─æ├ú cß╗æ gß║»ng g├¼n giß╗» cho gia ─æ├¼nh.

C├│ lß║╜, v├¼ chß╗ông b├á tß╗½ng l├á qu├ón nh├ón trß╗ƒ vß╗ü tß╗½ cuß╗Öc chiß║┐n, n├¬n chß╗⌐ng ├ím ß║únh hß║¡u chiß║┐n ─æ├ú khiß║┐n b├á v├á c├íc con lu├┤n hß╗⌐ng chß╗ïu nhiß╗üu trß║¡n ─æ├▓n roi, mß╗æi quan hß╗ç giß╗»a c├íc th├ánh vi├¬n trong gia ─æ├¼nh tan vß╗í. Ho├án cß║únh n├áy ─æß╗üu h╞░ß╗¢ng ─æß║┐n c├ích ngh─⌐ cß╗ºa b├á. Sß╗▒ trß║Ñn ├íp tinh thß║ºn lß║½n thß╗â x├íc v├á cß║ú nhß╗»ng nguy├¬n nh├ón kh├ích quan l├ám mß║╣ cß╗ºa Yeong-hye mß║Ñt dß║ºn quyß╗ün lß╗▒c trong gia ─æ├¼nh. Viß╗çc mß║Ñt giß╗ìng cß╗ºa ng╞░ß╗¥i ─æ├án b├á lß╗¢n ß║Ñy k├⌐o theo tß║Ñn bi kß╗ïch vß╗¢i h├ánh vi bß║ío lß╗▒c t├án nhß║½n th╞░ß╗¥ng xuy├¬n cß╗ºa chß╗ông l├¬n c├íc con suß╗æt thß╗¥i th╞í ß║Ñu, l├ám ΓÇ£nhß╗»ng nß║»m ─æß║Ñm cß╗ºa bß╗æ lu├┤n ch─⌐a v├áo mß╗ùi Yeong-hye. Yeong-ho th├¼ bß╗ï ─æ├ính tß╗½ng n├áo, n├│ lß║íi ra ─æ╞░ß╗¥ng ─æ├ính lß║íi nhß╗»ng ─æß╗⌐a trß║╗ con kh├íc tß╗½ng ─æß║Ñy n├¬n c┼⌐ng v╞íi bß╗¢t khß╗ò sß╗ƒ, c├▓n c├┤ l├á con g├íi lß╗¢n th╞░ß╗¥ng thay mß║╣ ─æ├ú qu├í mß╗çt mß╗Åi nß║Ñu canh giß║úi r╞░ß╗úu cho bß╗æ n├¬n ├┤ng phß║ºn n├áo d├¿ chß╗½ng vß╗¢i c├┤ nhß║Ñt.ΓÇ¥ (tr.175). Ngay cß║ú khi c├íc con ─æ├ú lß╗¢n, c├│ gia ─æ├¼nh ri├¬ng, ├┤ng bß╗æ vß║½n lu├┤n bß╗▒c dß╗ìc v├á nß╗òi n├│ng bß║▒ng nhß╗»ng lß╗¥i ΓÇ£qu├ít mß║»ng ─æß║ºy giß║¡n dß╗»ΓÇ¥, ─æß╗ënh ─æiß╗âm l├á h├ánh vi ─æ├íng sß╗ú cß╗ºa ├┤ng vß╗¢i Yeong-hye ngay tr╞░ß╗¢c mß║╖t con rß╗â. ├öng y├¬u cß║ºu nhß╗»ng ng╞░ß╗¥i c├│ mß║╖t nß║»m chß║╖t c├ính tay Yeong-hye, rß╗ôi ΓÇ£cß╗æ ß║Ñn miß║┐ng thß╗ït v├áo mß╗ôm con g├íi ─æang vß║¡t v├ú khß╗ò sß╗ƒ. ├öng b├ánh miß╗çng bß║▒ng hai ng├│n tay nh╞░ng kh├┤ng thß╗â l├ám g├¼ vß╗¢i hai h├ám r─âng nghiß║┐n chß║╖t ΓǪ Cuß╗æi c├╣ng, c╞ín giß║¡n lß║íi b├╣ng l├¬n tß║¡n mß║╖t, bß╗æ vß╗ú t├ít th├¬m mß╗Öt lß║ºn nß╗»a.ΓÇ¥ (tr.45). Sß╗▒ tß║Ñn c├┤ng cß╗ºa ng╞░ß╗¥i bß╗æ l├á mß╗Öt c├ích ─æ├íp trß║ú viß╗çc tß╗½ chß╗æi ─ân thß╗ït cß╗ºa con g├íi, v├¼ d├ím th├ích thß╗⌐c ─æß║┐ chß║┐ cß╗ºa ng╞░ß╗¥i cß║ºm quyß╗ün.


Nhà LLPB Đình Lê Minh Thông
Ảnh: Nhà LLPB Đình Lê Minh Thông

Đối với người lính Hàn khi trở về, một công dân xả thân vì nghĩa lớn đó là một sự kiêu hãnh. Và sự kiêu hãnh đó càng có giá trị để củng cố quyền lực. Thế nhưng, cái mà không phải ai cũng nhìn thấy chính là sau cuộc chiến tranh Việt Nam, nhiều cựu binh lính Hàn trở về mắc chứng rối loạn căng thẳng hậu sang chấn. Có một số người không được điều trị, điều này ảnh hưởng đến sức khoẻ tâm thần, sinh ra tính khí nóng nảy, thường xuất hiện hành vi bạo lực ảnh hưởng đến người thân, khiến gia đình trở thành nơi mà chấn thương chiến tranh tiếp tục tái diễn. Bố Yeong-hye, dù vui mừng sau cuộc chiến, nhưng hành vi ứng xử của ông với gia đình cho thấy nhân tính đã đổi thay và ẩn hình dưới hệ thống quyền lực gia trưởng.

Cha mẹ của Yeong-hye cũng không khác gì những con rối mà quyền lực gieo cấy. Tuy nhiên, sự độc ác của người cha và sự im lặng của người mẹ đã gây nên những tổn thương lớn trong gia đình là không thể phủ nhận. Họ là biểu tượng cho một thế hệ độc đoán và chất đầy kỳ vọng. Chính sự kiểm soát tuyệt đối hoá của thế hệ của cha mẹ, là một điều vô lý ngăn cản sự phát triển của thế hệ con cái trong chính đời sống mới - một thế giới bình đẳng mà chúng nên được tận hưởng theo cách riêng của mình.

Thế hệ của người con gái: những cô gái trẻ lạc lõng - phá vỡ sự phụ thuộc bề trên, thách thức lòng tham, khôi phục nhân tính bị đồng phục

Yeong-hye, nh├ón vß║¡t nß╗» ch├¡nh trong cuß╗æn tiß╗âu thuyß║┐t Ng╞░ß╗¥i ─ân chay l├á ng╞░ß╗¥i phß╗Ñ nß╗» 30, ─æ├ú lß║¡p gia ─æ├¼nh. Thß╗¥i ─æiß╗âm sß╗æng cß╗ºa nh├ón vß║¡t r╞íi v├áo ─æß║ºu nhß╗»ng n─âm 2000, c┼⌐ng l├á khoß║úng thß╗¥i gian l├án s├│ng nß╗» quyß╗ün thß╗⌐ hai du nhß║¡p v├áo H├án Quß╗æc, tß║ío ra nhß╗»ng phß║ún ß╗⌐ng v├á c├íc ch├ón dung ΓÇ£phß╗Ñ nß╗» mß╗¢iΓÇ¥ ─æ╞░ß╗úc ─æß╗ïnh h├¼nh.

Cuß╗Öc sß╗æng cß╗ºa c├┤ thay ─æß╗òi khi quyß║┐t ─æß╗ïnh tß╗½ chß╗æi ─ân thß╗ït v├á quan hß╗ç vß╗¢i chß╗ông. ─Éiß╗üu ─æ╞ín giß║ún l├á c├┤ muß╗æn tß╗▒ chß╗º sß╗▒ sß╗æng. N├│ kh├┤ng phß║úi l├á sß╗▒ khß║│ng ─æß╗ïnh vai tr├▓ x├ú hß╗Öi, c├┤ng viß╗çc, m├á l├á khß║│ng ─æß╗ïnh quyß╗ün con ng╞░ß╗¥i. Viß╗çc Yeong-hye vß╗⌐t to├án bß╗Ö ─æß╗ô ─ân mß║╖n, khiß║┐n ngoß║íi h├¼nh gß║ºy ─æi l├á mß╗Öt sß╗▒ th├ích thß╗⌐c vß╗¢i chß╗º ngh─⌐a ti├¬u d├╣ng (consumerism) v├áo c├íc chuß║⌐n mß╗▒c phi nh├ón cß╗ºa x├ú hß╗Öi, xem c╞í thß╗â con ng╞░ß╗¥i nh╞░ mß╗Öt m├│n h├áng ho├í. Viß╗çc tß╗½ chß╗æi quan hß╗ç vß╗¢i chß╗ông, c├íi cß║úm gi├íc m├╣i thß╗ït, m├╣i thß╗ït bß╗æc ra tß╗½ ng╞░ß╗¥i anh, m├╣i dß╗Ñc vß╗ìng b├ím lß║Ñy c├┤ suß╗æt khoß║úng thß╗¥i gian tß╗½ chß╗æi ─ân thß╗ït, khiß║┐n c├┤ cß║úm nhß║¡n ─æß║Ñy nh╞░ l├á mß╗Öt sß╗▒ chiß║┐m ─æoß║ít, nh╞░ nhß╗»ng con th├║ ─æß║½m m├íu xuß║Ñt hiß╗çn trong c├╡i mß╗Öng.

Sß╗▒ chß╗æng cß╗▒ vß╗¢i t├óm l├╜ v─ân ho├í, tß╗½ bß║ún chß║Ñt con ng╞░ß╗¥i (human) ─æß║┐n t├óm l├╜ t├¼nh (jeong), cho thß║Ñy mß╗Öt Yeong-hye muß╗æn r├║t khß╗Åi cß╗Öng ─æß╗ông phß╗Ñ thuß╗Öc. Khi m├á kh├íi niß╗çm ΓÇ£con ng╞░ß╗¥iΓÇ¥ ─æ╞░ß╗úc hiß╗âu l├á con ng╞░ß╗¥i ß╗ƒ giß╗»a (human between) v├á ΓÇ£t├¼nhΓÇ¥ l├á t├¼nh cß║úm v├á sß╗▒ gß║»n b├│ s├óu ─æß║¡m giß╗»a con ng╞░ß╗¥i vß╗¢i nhau. ─É├óy l├á qu├í tr├¼nh chß╗æng c├íi v─ân ho├í v├┤ c├╣ng tß╗▒ nhi├¬n, khi m├á chß╗º thß╗â ─æ╞░ß╗úc sinh ra v├á tr╞░ß╗ƒng th├ánh trong mß╗Öt nß╗ün v─ân ho├í vß╗æn ─æ╞░ß╗úc cß╗æ ─æß╗ïnh ├⌐p buß╗Öc: ΓÇ£─én thß╗ït l├á bß║ún n─âng cß╗ºa con ng╞░ß╗¥i rß╗ôi. ─én chay chß╗ë l├á c╞░ß╗íng lß║íi bß║ún n─âng th├┤i. Kh├┤ng thß╗â n├│i l├á tß╗▒ nhi├¬n ─æ╞░ß╗úcΓÇ¥ (tr.27). Bß╗»a tiß╗çc c├╣ng vß╗¢i c├┤ng ty chß╗ông l├á mß╗Öt kh├┤ng gian ─æß╗æi thoß║íi vß╗¢i cß╗Öng ─æß╗ông ─æ╞░ß╗úc Han Kang mß╗ƒ ra ─æß╗â Yeong-hye b├áy tß╗Å sß╗▒ kh╞░ß╗¢c tß╗½ quan hß╗ç ß║Ñy.

Bước ngoặt lớn nhất của Yeong-hye, đứa trẻ “lớn lên với những trận đòn bằng báng súng của người bố đó cho đến năm mười tám tuổi” (tr.34), nay đã dám đối đầu với cha mình, người đã từng khiến tất cả thành viên trong gia đình chưa một lần bất tuân. Sự cương quyết trong ý niệm sống của cô không chỉ đơn thuần là sự đạp đổ thành trì nam trị từ người cha, người chồng, mà điều ấy còn là ngọn lửa đánh thức cho những thân phận cùng giới, không ai khác chính là chị gái Kim In-hye.

Kim In-hye, h╞ín em g├íi bß╗æn tuß╗òi, hiß╗çn c├┤ ─æang quß║ún l├╜ tß║íi mß╗Öt cß╗¡a h├áng mß╗╣ phß║⌐m v├á c├│ mß╗Öt gia ─æ├¼nh nhß╗Å ß╗ƒ Seoul. Trong truyß╗çn, In-hye hiß╗çn l├¬n h├¼nh ß║únh mß╗Öt ng╞░ß╗¥i phß╗Ñ nß╗» cß║ºn mß║½n, tr├▓n vai: ΓÇ£Vß╗¢i t╞░ c├ích l├á mß╗Öt ng╞░ß╗¥i con, ng╞░ß╗¥i chß╗ï hay ng╞░ß╗¥i vß╗ú, ng╞░ß╗¥i mß║╣, ng╞░ß╗¥i kinh doanh cß╗¡a h├áng, thß║¡m ch├¡ ─æß║┐n cß║ú mß╗Öt ng╞░ß╗¥i kh├ích ─æi tr├¬n t├áu ─æiß╗çn ngß║ºm, c├┤ c┼⌐ng lu├┤n hß║┐t m├¼nh l├ám tr├▓n tr├ích nhiß╗çmΓÇ¥ (tr.154). ─É├óy l├á ─æiß╗âm kh├íc biß╗çt lß╗¢n nhß║Ñt vß╗¢i em g├íi, v├¼ vß║¡y m├á c├┤ kh├┤ng r╞íi v├áo tß║ºm ngß║»m cß╗ºa cha.

─Éiß╗üu In-hye nhß║¡n ra sau viß╗çc cß╗ºa em g├íi vß╗¢i chß╗ông l├á kh├¡a cß║ính ΓÇ£h├┤n nh├ónΓÇ¥. Cuß╗Öc sß╗æng h├┤n nh├ón vß╗¢i ng╞░ß╗¥i chß╗ông d╞░ß╗¥ng nh╞░ kh├┤ng xuß║Ñt ph├ít tß╗½ t├¼nh y├¬u, m├á ─æ├│ l├á sß╗▒ phß╗Ñng sß╗▒. Tß╗½ ─æß╗ò vß╗í trong h├┤n nh├ón, c├┤ tiß║┐p tß╗Ñc ngh─⌐ vß╗ü gia ─æ├¼nh nh╞░ mß╗Öt kh├┤ng gian cß╗ºa sß╗▒ tß╗ôn tß║íi h╞ín l├á niß╗üm hß║ính ph├║c. In-hye nhß║¡n ra m├¼nh tß╗½ng sß╗æng nh╞░ mß╗Öt cß╗ù m├íy ─æ╞░ß╗úc lß║¡p tr├¼nh. Ch├¡nh sß╗▒ gß║»n kß║┐t v├á d├╡i theo h├ánh tr├¼nh kh├íng cß╗▒ cß╗ºa em g├íi ─æ├ú gi├║p c├┤ thß║Ñu suß╗æt vß╗ü m├¼nh: ΓÇ£B├óy giß╗¥ c├┤ mß╗¢i hiß╗âu. C├íi sß╗▒ ch─âm chß╗ë, cß║ºn mß║½n cß╗ºa c├┤ hß╗ôi ─æ├│ kh├┤ng phß║úi l├á sß╗▒ chß╗»ng chß║íc sß╗¢m m├á chß╗ë l├á sß╗▒ h├¿n nh├ít, chß╗ë l├á mß╗Öt ph╞░╞íng thß╗⌐c ─æß╗â tß╗ôn tß║íi.ΓÇ¥ (tr.175). C├┤ ─æ├ú v╞░ß╗¢ng v├áo c├íi b├│ng cß╗ºa ng╞░ß╗¥i mß║╣ gi├á ─æ├íng th╞░╞íng.

Ban ─æß║ºu, viß╗çc ─æß╗ôi bß║íi cß╗ºa chß╗ông, vß╗¢i c├┤ ─æ├│ l├á sß╗▒ ─æ├íng gh├⌐t, gh├¬ tß╗ƒm. Nh╞░ng khi nhß║¡n kß║┐t quß║ú chß║Ñn ─æo├ín ΓÇ£b├¼nh th╞░ß╗¥ngΓÇ¥ vß╗ü anh ß║Ñy, c├┤ ho├án to├án kh├┤ng thß╗â l├╜ giß║úi v├á thß╗½a nhß║¡n bß╗Å cuß╗Öc khi kh├┤ng c├▓n hiß╗âu nß╗òi ng╞░ß╗¥i ─æ├ú tß╗½ng chung sß╗æng vß╗¢i m├¼nh. Khi trß╗▒c diß╗çn v├áo ─æ├┤i mß║»t cß╗ºa chß╗ông, c├┤ ph├ít hiß╗çn ΓÇ£nhß╗»ng ß║⌐n chß╗⌐a trong ─æ├│ kh├┤ng phß║úi l├á sß╗▒ cuß╗ông dß║íi, c┼⌐ng kh├┤ng phß║úi dß╗Ñc vß╗ìng. C┼⌐ng kh├┤ng phß║úi sß╗▒ hß╗æi hß║¡n hay o├ín tr├ích. Chß╗ë c├│ nß╗ùi sß╗ú h├úi giß╗æng nh╞░ c├┤ ─æang cß║úm nhß║¡n ngay tß║íi khoß║únh kh├íc ─æ├│.ΓÇ¥ (tr.153). Vß╗¢i c├┤, ΓÇ£h├¼nh ß║únh hai ng╞░ß╗¥i trß║ºn truß╗ông quß║Ñn lß║Ñy nhau nh╞░ d├óy leo. R├╡ r├áng ─æß║Ñy l├á mß╗Öt ─æoß║ín phim g├óy sß╗æc, nh╞░ng thß║¡t lß║í l├╣ng thß╗¥i gian tr├┤i ─æi n├│ kh├┤ng c├▓n ─æ╞░ß╗úc nhß╗¢ ─æß║┐n nh╞░ mß╗Öt thß╗⌐ gß╗úi dß╗Ñc nß╗»a. C╞í thß╗â cß╗ºa hß╗ì phß╗º ─æß║ºy hoa, l├í, c├ánh m├áu xanh, ch├║ng lß║í lß║½m nh╞░ kh├┤ng phß║úi ng╞░ß╗¥i vß║¡y. Nhß╗»ng ─æß╗Öng t├íc c╞í thß╗â cß╗ºa hß╗ì tr├┤ng nh╞░ ─æang vß║¡t lß╗Ön ─æß╗â tho├ít khß╗Åi con ng╞░ß╗¥i. Kh├┤ng hiß╗âu anh l├ám ─æoß║ín phim ─æ├│ vß╗¢i ├╜ ─æß╗ô g├¼. M├á anh ─æ├ính c╞░ß╗úc tß║Ñt cß║ú cuß╗Öc ─æß╗¥i m├¼nh v├áo c├íi ─æoß║ín phim qu├íi dß╗ï, tß╗ç bß║íc ─æ├│, ─æß╗â rß╗ôi mß║Ñt tß║Ñt cß║ú.ΓÇ¥ (tr.200). V┼⌐ ─æiß╗çu th├ón x├íc ß║Ñy nh╞░ l├á sß╗▒ tu├ón mß╗çnh cß╗ºa ├╜ ch├¡ kh├íng cß╗▒. ΓÇ£Bß╗⌐c tranh loß║ín lu├ónΓÇ¥ ß║Ñy d╞░ß╗¥ng nh╞░ ─æang d├╣ng ch├¡nh ng╞░ß╗¥i nam ─æß╗â chß╗æng lß║íi cß╗Öng ─æß╗ông m├¼nh, khi m├á anh ta vß║½n bß╗ï xem l├á ΓÇ£th├║ vß║¡tΓÇ¥ (tr.154). Viß╗çc In-hye tß╗ënh mß╗Öng ngay hiß╗çn thß╗▒c ─æ├ú cho thß║Ñy mß╗Öt cß║úm gi├íc bß╗ï ─æß╗ông lo├ú bß╗ƒi thß║┐ giß╗¢i thß╗▒c tß║íi bß╗ï x├ú hß╗Öi t├¡nh: ΓÇ£Nß║┐u nh╞░ anh v├á Yeong-hye kh├┤ng ─æß║íp bß╗Å ranh giß╗¢i m├á l├ám nh╞░ thß║┐, nß║┐u nh╞░ tß║Ñt cß║ú mß╗ìi thß╗⌐ kh├┤ng sß╗Ñp ─æß╗ò nh╞░ n├║i c├ít nh╞░ thß║┐, th├¼ c├│ khi ng╞░ß╗¥i sß╗Ñp ─æß╗ò ch├¡nh l├á c├┤ chß╗⌐ kh├┤ng phß║úi ai kh├íc. Nß║┐u nh╞░ thß║┐, m├íu m├á h├┤m nay Yeong-hye n├┤n ra c├│ khi lß║íi ch├¡nh l├á m├íu vß╗í ra tß╗½ lß╗ông ngß╗▒c c├┤ c┼⌐ng n├¬n.ΓÇ¥ (tr.201). Ho├í ra, kß║╗ ─æ├íng th╞░╞íng nhß║Ñt, kß║╗ ─æß║ºy rß║½y nhß╗»ng vß║┐t x╞░ß╗¢c v├á kh├┤ng thß╗â ΓÇ£─æ╞░ß╗úc-chß║┐tΓÇ¥ v├¼ m├¼nh lß║íi ch├¡nh l├á In-hye.

Hai chị em Yeong-hye, đại diện cho thế hệ con gái, chịu nhiều tổn thương tinh thần và thể xác lớn lao, phải sống trong thế cuộc nhiều biến động. Sự đấu tranh đến cùng của Yeong-hye và sự thức tỉnh về hiện thực của In-hye vừa là một sự phơi bày bức tranh xã hội đô thị Hàn Quốc đã chiếm dụng những người phụ nữ này, vừa cho thấy được tinh thần quyết liệt làm mới của họ trước thời thế.

Thế hệ của người con trai: những nam nghệ sĩ – kiểu nam tính mềm (soft masculinity) hay là sự đồng loã quyền lực nam trị bằng mặt nạ nghệ thuật

To├án bß╗Ö c├óu chuyß╗çn trong Vß║┐t ch├ám Mongolia ─æß╗ò dß╗ôn vß╗ü ph├¡a ng╞░ß╗¥i anh rß╗â cß╗ºa Yeong-hye, mß╗Öt nghß╗ç s─⌐ l├ám thiß║┐t kß║┐ ─æß╗ô hoß║í. Anh l├á ng╞░ß╗¥i chß╗⌐ng kiß║┐n sß╗▒ viß╗çc Yeong-hye bß╗ï tß║Ñn c├┤ng v├á ─æ╞░a Yeong-hye ─æß║┐n bß╗çnh viß╗çn trong t├¼nh trß║íng nguy kß╗ïch. T╞░ß╗ƒng chß╗½ng, sß╗▒ xuß║Ñt hiß╗çn cß╗ºa anh trong gia ─æ├¼nh sß║╜ chß║│ng li├¬n quan g├¼ ─æß║┐n Yeong-hye, nh╞░ng ch├¡nh anh ─æ├ú mß╗ƒ ra t├¼nh huß╗æng mß╗¢i, mß╗ƒ ra mß╗Öt cuß╗Öc truy vß║Ñn vß╗ü c╞í thß╗â nam giß╗¢i, quyß╗ün lß╗▒c v├á t├¡nh dß╗Ñc.

Trong văn học, hội hoạ và điện ảnh Hàn Quốc, nhiều nghệ sĩ dưới cấu trúc nhìn nam giới (male gaze) sử dụng hình tượng người phụ nữ như biểu tượng của dục tính. Người phụ nữ trở thành “nàng thơ” của những cảm hứng sáng tạo. Người nghệ sĩ nam được tôn vinh tài năng nghệ thuật, còn phụ nữ sẽ trở thành thứ “ánh sáng” khai sáng bản thân họ. Thế nhưng, trên con đường sáng tạo nghệ thuật, anh ta lại rơi vào khủng hoảng nam tính ở giới nghệ sĩ. Từ điểm nhìn của người vợ, anh bị xem là kẻ tâm thần. Đây là một dạng khủng hoảng kép thường xuất hiện ở nhiều nam nghệ sĩ Hàn ngày nay, khi một mặt họ mong muốn thoát khỏi vai trò “nam tính bá quyền” (hegemonic masculinity), mặc khác, họ sợ bị xem là kẻ yếu đuối, bị nữ tính hoá. Điều này tạo ra một hình tượng “nam tính lai” (hybrid masculinity) - một dạng thức của “hậu nam quyền” (Post-patriarchal Masculinity): nhạy cảm, cô đơn, luôn sợ sệt mỗi khi nghĩ về mối quan hệ với phụ nữ; khi vừa muốn hiểu, vừa sợ đánh mất mình.

Không khác gì một người nữ luôn bị nhìn bởi nam giới, chồng của In-hye cũng đang trở thành kẻ bị nhìn, bị soi xét bởi chính cái nam tính bên trong anh và cả người đàn bà từng sống cạnh mình. Người đàn ông ấy chất đầy những nỗi sợ sệt, run rẩy, cảm giác nôn mửa mỗi khi nghĩ về hình ảnh loã lồ, nhục cảm… Một nỗi sợ kiểm duyệt chính anh. Có đến hơn 10 lần “nỗi sợ” chiếm lấy tâm trí người đàn ông, nó kéo dài từ lúc anh có ý tưởng thực hiện tác phẩm nghệ thuật đến khi vợ phát hiện. Anh như một kiểu phản người hùng (Anti Hero) với sự thất bại, đầy tự vấn và bị rạn nứt nội tâm khi thực hiện hành vi chinh phục. Han Kang đã cho thấy một sự lung lay bên trong lâu đài nam tính, một cấu trúc quyền lực “nam tính thống trị” (hegemonic masculinity) truyền thống bị thách thức, đổi chiều.

Anh ta cho thấy sự khủng hoảng nam tính từ góc độ đạo đức. Sự nhìn ngắm cái đẹp toả trên thân thể Yeong-hye và sự kháng cự muốn thả mình khỏi lan can – biểu tượng của ranh giới - đã tạo ra một khoảnh khắc bùng nổ của một cá thể muốn trốn chạy khỏi không gian mệnh lệnh. Anh “như bị đóng vào chỗ đó, như để chứng kiến khoảnh khắc đầu tiên mà cũng là cuối cùng của đời mình, nhìn như hút hồn vào cơ thể lấp lánh của cô, hệt như những bông hoa đang vươn lên phấp phới” (tr.133), để rồi chính anh cũng không thể thoát khỏi sự thật rằng, mình là kẻ tội đồ của đạo đức. Suốt quãng thời gian về sau, anh mất tích và người ta chỉ biết về anh với một kẻ “không bằng cả thú vật” (tr.154). Chắc chắn, anh không thể thoát khỏi phản ứng của công chúng nữ khi nam nghệ sĩ vẫn dùng tài năng của mình để tái định nghĩa và nguỵ tạo lớp vỏ trá hình nhằm thực hiện hoá các hành vi xâm hại nữ giới bằng cái nhìn chiếm đoạt thân thể phụ nữ như một sản phẩm.

So vß╗¢i bß╗æ vß╗ú, em vß╗ú v├á chß╗ông Yeong-hye, th├¼ anh ho├án to├án l├á mß╗Öt kiß╗âu nam t├¡nh mß╗üm (soft masculinity). D├╣ ch╞░a t├¼m ─æ╞░ß╗úc bß║ún sß║»c mß╗¢i, nh╞░ng suy ngh─⌐ cß╗ºa anh ─æ├ú c├│ sß╗▒ lß╗çch chuß║⌐n vß╗¢i quy ╞░ß╗¢c cß╗ºa ΓÇ£nam t├¡nh truyß╗ün thß╗ængΓÇ¥. Duy chß╗ë anh l├á ng╞░ß╗¥i thß║Ñy viß╗çc ─ân chay cß╗ºa em vß╗ú l├á ho├án to├án b├¼nh th╞░ß╗¥ng. Vß╗¢i anh, c├║ ΓÇ£t├ít v├áo m├í c├┤ con g├íi ─æang cß╗æ chß╗æng cß╗▒, rß╗ôi c╞░ß╗íng ├⌐p tß╗æng miß║┐ng thß╗ït v├áo mß╗ôm l├á ─æiß╗üu kh├┤ng thß╗â tin ─æ╞░ß╗úc, hß╗çt nh╞░ mß╗Öt m├án kß╗ïch phi l├╜.ΓÇ¥ (tr.73). Kh├┤ng chß╗ë c├┤ em vß╗ú, m├á c├│ lß║╜ ch├¡nh anh c┼⌐ng tß╗▒ nhß║¡n thß║Ñy m├¼nh l├á kß║╗ lß║íc lo├ái, b╞í v╞í v├á ─æang ─æß╗æi diß╗çn tr╞░ß╗¢c sß╗▒ ph├ín x├⌐t cay nghiß╗çt cß╗ºa x├ú hß╗Öi.

Cß║ú nß╗» giß╗¢i hay nam giß╗¢i ─æß╗üu c├│ nhß╗»ng khß╗ºng hoß║úng c├í nh├ón, do c├ích hß╗ì lß╗▒a chß╗ìn th├íi ─æß╗Ö sß╗æng. Tß║ºm v├│c cß╗ºa Han Kang khi viß║┐t Ng╞░ß╗¥i ─ân chay, c├│ lß║╜ kh├┤ng chß╗ë nß║▒m ß╗ƒ viß╗çc b├á phß║ún ├ính ─æ╞░ß╗úc mß╗Öt thß║┐ giß╗¢i ─æ├║ng bß║ún chß║Ñt, mß╗Öt th├íi ─æß╗Ö ─æß╗⌐ng vß╗ü phe nß╗» giß╗¢i ─æß║ºy t├┤n trß╗ìng, m├á ─æ├│ c├▓n l├á sß╗▒ nh├¼n thß║Ñu ─æß╗â thß║Ñm s├óu giß║úi m├ú vß╗ü bß║ún chß║Ñt cß╗ºa con ng╞░ß╗¥i, trong ─æ├│ c├│ cß║ú nam giß╗¢i - mß╗Öt sß╗æ phß║¡n c┼⌐ng ─æang bß╗ï cß║»m tr├¬n m├¼nh nhß╗»ng phß║┐ t├¡ch cß╗ºa thß╗¥i ─æß║íi kh├│ l├▓ng gß╗Öt rß╗¡a. Nhß╗»ng khu├┤n mß║╖t cß╗ºa nhiß╗üu thß║┐ hß╗ç hiß╗çn l├¬n trong t├íc phß║⌐m Ng╞░ß╗¥i ─ân chay ─æ├ú g├│p v├áo tiß║┐ng n├│i chung cß╗ºa bß╗⌐c tranh ΓÇ£khß╗ºng hoß║úng thß║┐ hß╗çΓÇ¥ ─æang diß╗àn ra ß╗ƒ H├án Quß╗æc.  

─É.L.M.T

 _________________

1 Ch├║ng t├┤i khß║úo s├ít gia ─æ├¼nh mß╗ƒ rß╗Öng (Extended Family): thß║┐ hß╗ç thß╗⌐ nhß║Ñt l├á ├┤ng/b├á, thß║┐ hß╗ç thß╗⌐ hai l├á cha/mß║╣, v├á thß║┐ hß╗ç thß╗⌐ ba l├á con c├íi.