☰
Giỽi thiệu A▼
Tin tß╗⌐cSự kiện & Đối thoại
Sáng Tác▼
Nghệ thuật▼
Dịch vụNg╞░ß╗¥i & ─Éß║Ñt qu├¬ h╞░╞íng
MultiMedia▼
Zalo

Khi văn học biết cười

HOÀNG ĐĂNG KHOA    30/01/2026    311
Con người là sinh vật duy nhất biết cười - triết gia người Hy Lạp cổ đại Aristotle đã để lại một định nghĩa vừa giản dị vừa sâu xa về bản chất người. Tiếng cười không chỉ là một phản ứng sinh lí, mà còn là một khả năng văn hóa, một năng lực tinh thần. Nó gắn với sự ý thức, với tự do, với khả năng tự vượt lên chính mình. Nếu trong đời sống hàng ngày, tiếng cười giúp con người giải tỏa, thì trong văn học, tiếng cười trở thành một nguyên lí thẩm mĩ, một thái độ nhân sinh. Bởi vậy, khi văn học biết cười, đó cũng là lúc văn học chạm đến phần sâu thẳm nhất của nhân tính.

Con ng╞░ß╗¥i l├á sinh vß║¡t duy nhß║Ñt biß║┐t c╞░ß╗¥i - triß║┐t gia ng╞░ß╗¥i hy lß║íp cß╗ò ─æß║íi aristotle ─æ├ú ─æß╗â lß║íi mß╗Öt ─æß╗ïnh ngh─⌐a vß╗½a giß║ún dß╗ï vß╗½a s├óu xa vß╗ü bß║ún chß║Ñt ng╞░ß╗¥i. tiß║┐ng c╞░ß╗¥i kh├┤ng chß╗ë l├á mß╗Öt phß║ún ß╗⌐ng sinh l├¡, m├á c├▓n l├á mß╗Öt khß║ú n─âng v─ân h├│a, mß╗Öt n─âng lß╗▒c tinh thß║ºn. N├│ gß║»n vß╗¢i sß╗▒ ├╜ thß╗⌐c, vß╗¢i tß╗▒ do, vß╗¢i khß║ú n─âng tß╗▒ v╞░ß╗út l├¬n ch├¡nh m├¼nh. Nß║┐u trong ─æß╗¥i sß╗æng h├áng ng├áy, tiß║┐ng c╞░ß╗¥i gi├║p con ng╞░ß╗¥i giß║úi tß╗Åa, th├¼ trong v─ân hß╗ìc, tiß║┐ng c╞░ß╗¥i trß╗ƒ th├ánh mß╗Öt nguy├¬n l├¡ thß║⌐m m─⌐, mß╗Öt th├íi ─æß╗Ö nh├ón sinh. Bß╗ƒi vß║¡y, khi v─ân hß╗ìc biß║┐t c╞░ß╗¥i, ─æ├│ c┼⌐ng l├á l├║c v─ân hß╗ìc chß║ím ─æß║┐n phß║ºn s├óu thß║│m nhß║Ñt cß╗ºa nh├ón t├¡nh.

Nhà kí hiệu học người Nga Juri Mikhailovich Lotman từng xác quyết, nghệ thuật không phải là trò chơi, nhưng trong ứng xử của tác giả và người tiếp nhận - bằng những cách khác nhau - đều cần đến yếu tố trò chơi. Theo đó, có thể thấy, tiếng cười chính là biểu hiện sinh động của tính “chơi” ấy. Nhờ nó, văn học thoát ra khỏi tính nghiêm túc giáo điều, tìm đến sự mở rộng đa thanh, và tạo nên một quan hệ thân mật tự do giữa nhà văn và bạn đọc.

Ngay tß╗½ giai ─æoß║ín ─æß║ºu ti├¬n cß╗ºa lß╗ïch sß╗¡ tiß╗âu thuyß║┐t m├á nh├á tiß╗âu thuyß║┐t, nh├á tiß╗âu luß║¡n ng╞░ß╗¥i Ph├íp gß╗æc S├⌐c Milan Kundera gß╗ìi l├á ΓÇ£th├¼ thß╗⌐ nhß║ÑtΓÇ¥, khi tiß║┐ng n├│i cß╗ºa ng╞░ß╗¥i kß╗â chuyß╗çn c├▓n hiß╗çn diß╗çn trß╗▒c tiß║┐p, ch╞░a bß╗ï che khuß║Ñt sau bß╗⌐c m├án kh├ích quan cß╗ºa chß╗» in, th├¼ tiß║┐ng c╞░ß╗¥i ─æ├ú c├│ mß║╖t nh╞░ mß╗Öt nguy├¬n tß║»c. Nh├á v─ân ng╞░ß╗¥i Ph├íp thß╗¥i Phß╗Ñc h╞░ng Fran├ºois Rabelais mß╗ƒ ─æß║ºu Gargantua bß║▒ng h├┤ ngß╗» ─æß║ºy ng├┤ng ngh├¬nh: ΓÇ£Hß╗íi c├íc vß╗ï nghiß╗çn ngß║¡p rß║Ñt ─æß╗ùi lß╗½ng danh, c├íc vß╗ï mang bß╗çnh giang mai rß║Ñt chi kiß╗âu c├íchΓǪΓÇ¥. Mß╗ƒ ─æß║ºu nh╞░ vß║¡y l├á dß║Ñu hiß╗çu cß╗ºa mß╗Öt ΓÇ£giao ╞░ß╗¢c thß║⌐m m─⌐ΓÇ¥, theo c├ích Kundera n├│i: nh├á tiß╗âu thuyß║┐t v├á ng╞░ß╗¥i ─æß╗ìc ─æß╗ông thuß║¡n b╞░ß╗¢c v├áo mß╗Öt thß║┐ giß╗¢i, n╞íi mß╗ùi c├óu thß║Ñm ─æß║½m c├íi tinh thß║ºn, c├íi chß║Ñt h├ái h╞░ß╗¢c [xem th├¬m 1, tr.130]. ─Éiß╗üu ß║Ñy gß╗úi nhß║»c rß║▒ng: nß║┐u chß╗ë biß║┐t buß╗ôn, biß║┐t nghi├¬m nghß╗ï, v─ân hß╗ìc sß║╜ ─æ├ính mß║Ñt mß╗Öt nß╗¡a bß║ún chß║Ñt ng╞░ß╗¥i - nß╗¡a biß║┐t c╞░ß╗¥i.

X├ú hß╗Öi nghi├¬m chß╗ënh khinh bß╗ë c├íi c╞░ß╗¥i. C├íc nh├á d├ón tß╗Öc hß╗ìc c┼⌐ng kh├┤ng mß║Ñy khi ch├║ ├╜ nghi├¬n cß╗⌐u c├íi c╞░ß╗¥iΓǪ [xem th├¬m 2, tr.268]. Trong lß╗ïch sß╗¡ v─ân hß╗ìc, c├íi nghi├¬m trang tß╗½ng ─æ╞░ß╗úc xem l├á phß║⌐m chß║Ñt mß║╖c ─æß╗ïnh: v─ân ch╞░╞íng phß║úi gß║»n vß╗¢i c├íi cao cß║ú, c├íi bi h├╣ng, c├íi thi├¬ng li├¬ng, gß║»n vß╗¢i chß╗⌐c n─âng ΓÇ£tß║úi ─æß║íoΓÇ¥. Nh╞░ng nh├á triß║┐t hß╗ìc, l├¡ thuyß║┐t gia v─ân hß╗ìc ng╞░ß╗¥i Nga Mikhail Mikhailovich Bakhtin ─æ├ú chß╗ë ra mß╗Öt d├▓ng chß║úy ─æß╗æi nghß╗ïch: truyß╗ün thß╗æng carnival. ß╗₧ ─æ├│, trong nhß╗»ng hß╗Öi ΓÇ£nguΓÇ¥, hß╗Öi ΓÇ£lß╗½aΓÇ¥, lß╗à ΓÇ£phß╗Ñc sinh tß║┐uΓÇ¥, con ng╞░ß╗¥i ─æ╞░ß╗úc ph├⌐p chß║┐ nhß║ío thß║ºn th├ính, nhß║ío b├íng quyß╗ün lß╗▒c, lß║¡t ng╞░ß╗úc trß║¡t tß╗▒ ch├¡nh thß╗æng. Tiß║┐ng c╞░ß╗¥i carnival kh├┤ng chß╗ë ─æß╗â giß║úi tr├¡, m├á ─æß╗â hß║í bß╗ç c├íi ─æ├ú ho├án tß║Ñt, mß╗ƒ ra khß║ú thß╗â t├íi sinh. N├│ giß╗æng nh╞░ mß╗Öt sß╗▒ d├ón chß╗º h├│a trong v─ân h├│a, cho ph├⌐p mß╗ìi tiß║┐ng n├│i ─æ╞░ß╗úc tß╗ôn tß║íi. Bakhtin khß║│ng ─æß╗ïnh: Chß╗ë nhß╗»ng nß╗ün v─ân h├│a gi├ío ─æiß╗üu v├á ─æß╗Öc t├ái mß╗¢i nghi├¬m t├║c mß╗Öt chiß╗üu. Bß║ío lß╗▒c kh├┤ng biß║┐t tß╗¢i tiß║┐ng c╞░ß╗¥i. Mß╗ìi sß╗▒ v─⌐ ─æß║íi phß║úi bao gß╗ôm cß║ú yß║┐u tß╗æ c╞░ß╗¥i. Ng╞░ß╗úc lß║íi, n├│ sß║╜ th├ánh thß╗⌐ h─âm dß╗ìa, ─æ├íng sß╗ú, hoß║╖c dung tß╗Ñc; bß║Ñt luß║¡n thß║┐ n├áo, n├│ chß╗ë l├á thß╗⌐ hß║ín hß║╣p. Theo Bakhtin, Rabelais nhß║íi giß╗àu tß╗¢i ng├ánh ngß╗ìn tß║Ñt cß║ú nhß╗»ng dß║íng thß╗⌐c ─æß║ío l├¡, thß║ºn hß╗ìc. Hß║í bß╗ç kh├┤ng chß╗ë ─æß╗â ch├┤n v├╣i c├íi c┼⌐ m├á c├▓n ─æß╗â gieo hß║ít c├íi mß╗¢i, tß╗⌐c l├á k├⌐o tß║Ñt cß║ú vß╗ü ─æß║Ñt, l├á giao l╞░u vß╗¢i ─æß║Ñt, ─æß║Ñt ß╗ƒ ─æ├óy ─æ╞░ß╗úc hiß╗âu nh╞░ nguy├¬n tß║»c thß║⌐m thß║Ñu thu h├║t ─æß╗â thß╗Ñ mß║ºm nß║úy sinh, t├íi tß║ío [xem th├¬m 3, tr.276-277]. Bakhtin coi Rabelais l├á nh├á v─ân d├ón chß╗º nhß║Ñt trong nhß╗»ng nh├á v─ân ─æß║ºu ─æ├án cß╗ºa thß║┐ hß╗ç v─ân ch╞░╞íng mß╗¢i. Muß╗æn t├¼m hiß╗âu t├íc phß║⌐m cß╗ºa Rabelais, tr╞░ß╗¢c hß║┐t phß║úi nß║»m ─æ╞░ß╗úc ch├¼a kh├│a mß╗ƒ cß╗¡a v├áo nß╗ün v─ân h├│a d├ón gian thß╗¥i Trung cß╗ò v├á Phß╗Ñc h╞░ng ß╗ƒ ├éu ch├óu, m├á c├íi c╞░ß╗¥i l├á yß║┐u tß╗æ chß╗º chß╗æt.

Khi ─æ╞░ß╗úc hß╗Åi bß║ún th├ón y├¬u th├¡ch g├¼ nhß║Ñt trong v─ân hß╗ìc Ph├íp, tiß╗âu thuyß║┐t gia ng╞░ß╗¥i Anh gß╗æc ß║ñn ─Éß╗Ö Sir Ahmed Salman Rushdie (giß║úi Booker 1981) ─æ├ú trß║ú lß╗¥i: ΓÇ£Rabelais v├á Bouvard v├á P├⌐cuchetΓÇ¥. Kundera t╞░ß╗¥ng giß║úi: Sß╗ƒ d─⌐ l├á Bouvard v├á P├⌐cuchet bß╗ƒi v├¼ ─æß║Ñy l├á mß╗Öt Gustave Flaubert (nh├á tiß╗âu thuyß║┐t ng╞░ß╗¥i Ph├íp) kh├íc vß╗¢i Flaubert cß╗ºa Gi├ío dß╗Ñc t├¼nh cß║úm hay B├á Bovary, bß╗ƒi v├¼ ─æß║Ñy l├á Flaubert cß╗ºa sß╗▒ kh├┤ng nghi├¬m t├║c. V├á tß║íi sao lß║íi l├á Rabelais? Bß╗ƒi ├┤ng l├á ng╞░ß╗¥i mß╗ƒ ─æ╞░ß╗¥ng, ng╞░ß╗¥i s├íng lß║¡p, thi├¬n t├ái cß╗ºa sß╗▒ kh├┤ng nghi├¬m t├║c trong nghß╗ç thuß║¡t tiß╗âu thuyß║┐t. Bß║▒ng hai quy chiß║┐u ß║Ñy, Rushdie ─æ├ú ─æß╗ü cao ch├¡nh nguy├¬n l├¡ cß╗ºa c├íi kh├┤ng nghi├¬m t├║c vß╗æn ─æ├¡ch thß╗ï l├á mß╗Öt trong nhß╗»ng khß║ú n─âng cß╗ºa nghß╗ç thuß║¡t tiß╗âu thuyß║┐t ─æ├ú bß╗ï l╞í l├á trong to├án bß╗Ö lß╗ïch sß╗¡ cß╗ºa n├│ [xem th├¬m 4, tr.89].

C├│ ngh─⌐a, tiß║┐ng c╞░ß╗¥i kh├┤ng chß╗ë l├á phß╗Ñ gia, m├á c├▓n l├á mß╗Öt nguy├¬n l├¡ thß║⌐m m─⌐ mß╗ƒ ra mß╗Öt h├¼nh th├íi tiß╗âu thuyß║┐t kh├íc, chß╗æng lß║íi sß╗▒ ─æß╗Öc t├┤n cß╗ºa c├íi nghi├¬m nghß╗ï. ─É├óy ch├¡nh l├á mß║ích nguß╗ôn cho tiß╗âu thuyß║┐t hiß╗çn ─æß║íi, n╞íi sß╗▒ ch╞íi giß╗ín tr├áo lß╗Öng ─æi c├╣ng sß╗▒ nghi├¬m trß╗ìng.


Nß║┐u chß╗ë nh├¼n tiß║┐ng c╞░ß╗¥i nh╞░ mß╗Öt c├ích hß║í bß╗ç, ph├¬ ph├ín, ta mß╗¢i thß║Ñy mß╗Öt nß╗¡a chß╗⌐c n─âng cß╗ºa n├│. Tiß║┐ng c╞░ß╗¥i c├▓n l├á sß╗▒ giß║úi ph├│ng tinh thß║ºn, ─æß╗â con ng╞░ß╗¥i kh├┤ng bß╗ï vong th├ón, tha h├│a. Theo Kundera, tiß╗âu thuyß║┐t gia ng╞░ß╗¥i Ph├íp Anatole France (giß║úi Nobel v─ân ch╞░╞íng 1921) kh├┤ng viß║┐t C├íc hung thß║ºn l├¬n c╞ín kh├ít ─æß╗â tß╗æ c├ío c├ích mß║íng, m├á ─æß╗â khß║úo x├⌐t b├¡ ß║⌐n cß╗ºa c├íc diß╗àn vi├¬n cß╗ºa n├│, v├á c├╣ng vß╗¢i hß╗ì nhß╗»ng b├¡ ß║⌐n kh├íc: b├¡ ß║⌐n cß╗ºa c├íi h├ái h╞░ß╗¢c ─æ├ú chen v├áo trong nhß╗»ng ─æiß╗üu khß╗ºng khiß║┐p, b├¡ ß║⌐n cß╗ºa nß╗ùi sß║ºu n├úo theo sau c├íc bi kß╗ïch, b├¡ ß║⌐n cß╗ºa con tim vui mß╗½ng ngay cß║ú khi nhß╗»ng c├íi ─æß║ºu r╞íi xuß╗æng, b├¡ ß║⌐n cß╗ºa c├íi h├ái h╞░ß╗¢c nh╞░ l├á n╞íi tr├║ ß║⌐n cuß╗æi c├╣ng cß╗ºa chß║Ñt ng╞░ß╗¥i [xem th├¬m 5, tr.73].

Nh├á viß║┐t kß╗ïch ng╞░ß╗¥i Anh Harold Pinter (giß║úi Nobel v─ân ch╞░╞íng 2005) th╞░ß╗¥ng chß╗º ├╜ h├ái h╞░ß╗¢c ho├í nhß╗»ng t├¼nh huß╗æng kh├│ kh─ân; kh├ín giß║ú xem kß╗ïch cß╗ºa ├┤ng rß║Ñt hay ph├í ra c╞░ß╗¥i ng╞░ß╗úc vß╗¢i nhß╗»ng t├¼nh huß╗æng kß╗ïch [xem th├¬m 6, tr.317]. Nhiß╗üu nh├á v─ân lß╗¢n cß╗ºa thß║┐ kß╗ë XX v├á XXI c┼⌐ng ─æ├ú trß╗▒c tiß║┐p khß║│ng ─æß╗ïnh sß╗⌐c mß║ính cß╗ºa tiß║┐ng c╞░ß╗¥i. Tiß╗âu thuyß║┐t gia ng╞░ß╗¥i M─⌐ Toni Morrison (giß║úi Nobel v─ân ch╞░╞íng 1993) tß╗Å ra ΓÇ£kinh ngß║ícΓÇ¥ v├¼ kiß╗âu ch├óm biß║┐m v├á h├ái h╞░ß╗¢c vui nhß╗Ön cß╗ºa nh├á tiß╗âu thuyß║┐t ng╞░ß╗¥i Ireland James Joyce; b├á ΓÇ£c╞░ß╗¥i suß╗ætΓÇ¥ khi ─æß╗ìc Finnegans Wake d├╣ kh├┤ng hiß╗âu hß║┐t tß╗òng thß╗â. Tiß╗âu thuyß║┐t gia, nh├á ph├¬ b├¼nh ng╞░ß╗¥i M─⌐ John Updike (giß║úi Pulitzer 1982 v├á 1991) lu├┤n coi trß╗ìng nhß╗»ng cuß╗æn s├ích g├óy c╞░ß╗¥i, chß║│ng hß║ín c├íc t├íc phß║⌐m cß╗ºa nh├á viß║┐t kß╗ïch ng╞░ß╗¥i Ireland George Bernard Shaw (giß║úi Nobel v─ân ch╞░╞íng 1925); v├á ─æß║╖c biß╗çt m├¬ ─æß║┐n b├íi phß╗Ñc v─ân cß╗ºa nh├á v─ân ng╞░ß╗¥i M─⌐ James Thurber v├¼ sß╗▒ tinh tß║┐ tr├áo giß╗àu, lu├┤n ─æß║╖t yß║┐u tß╗æ g├óy c╞░ß╗¥i ─æß╗Öc giß║ú l├¬n h├áng ─æß║ºu. Nh├á v─ân ng╞░ß╗¥i Nhß║¡t Bß║ún Haruki Murakami th├¡ch ─æß╗ìc hai nh├á v─ân hß║¡u hiß╗çn ─æß║íi ng╞░ß╗¥i M─⌐ Kurt Vonnegut v├á Richard Brautigan, v├¼ hß╗ì c├│ khiß║┐u g├óy c╞░ß╗¥i, trong khi nhß╗»ng g├¼ hß╗ì viß║┐t lß║íi rß║Ñt nghi├¬m trß╗ìng; hß╗ôi sinh vi├¬n lß║ºn ─æß║ºu ti├¬n ─æß╗ìc hß╗ì, ├┤ng ─æ├ú sß╗æc v├¼ thß║Ñy tr├¬n ─æß╗¥i c├│ nhß╗»ng cuß╗æn s├ích nh╞░ thß║┐, cß║úm gi├íc cß╗⌐ nh╞░ bß║ún th├ón kh├ím ph├í ra thß║┐ giß╗¢i mß╗¢i; vß╗ü sau, ─æß║┐n l╞░ß╗út, ├┤ng lß║íi th├¡ch ─æß╗Öc giß║ú thß╗ënh thoß║úng c╞░ß╗¥i ß╗ô l├¬n tr├¬n t├áu ─æiß╗çn khi ─æß╗ìc tiß╗âu thuyß║┐t cß╗ºa m├¼nh. Nh├á bi├¬n kß╗ïch ng╞░ß╗¥i M─⌐ Arthur Miller c┼⌐ng tß╗½ng n├│i, ─æß║┐n l├║c phß║úi ─æß╗ìc lß║íi nh├á v─ân ng╞░ß╗¥i S├⌐c Karel ─îapek rß╗ôi, v├¼ tiß║┐ng c╞░ß╗¥i v├┤ ╞░u m├á nh├á v─ân n├áy g├óy ra.

Tất cả cho thấy, văn học biết cười có thể khiến con người nhẹ nhõm, tìm được sự bình thản, chống lại bệnh của sự nghiêm túc. Tiếng cười luôn đến từ sự cân bằng nội tâm - nó vừa giải phóng cá nhân, vừa mở ra khả năng cộng thông với tha nhân.

T├íc phß║⌐m cuß╗æi c├╣ng cß╗ºa nh├á v─ân ng╞░ß╗¥i M─⌐ Philip Milton Roth (giß║úi Pulitzer 1998 v├á Man Booker International 2011) l├á Everyman (2006), v├á tr╞░ß╗¢c ─æ├│ l├á The Plot against America (2004), The Dying Animal (2001)ΓǪ ─æß╗üu t─âm tß╗æi v├á u buß╗ôn, biß║┐n mß║Ñt ho├án to├án t├¡nh h├ái h╞░ß╗¢c. Nh├á v─ân tß╗½ng chia sß║╗, phß║úi ch─âng ├┤ng ─æ├ú vß╗¢i tß╗¢i tri thß╗⌐c mß╗¢i vß╗ü tuß╗òi gi├á, bß╗çnh tß║¡t v├á c├íi chß║┐t m├á tr╞░ß╗¢c ─æ├│ bß║ún th├ón ch╞░a hß╗ü c├│. R├╡ r├áng, tiß║┐ng c╞░ß╗¥i lu├┤n gß║»n vß╗¢i sß╗⌐c sß╗æng, vß╗¢i sß╗▒ b├¼nh ß╗òn tinh thß║ºn. Kh├┤ng phß║úi ngß║½u nhi├¬n m├á Murakami cho rß║▒ng, khi h├ái h╞░ß╗¢c th├¼ con ng╞░ß╗¥i ta ß╗òn ─æß╗ïnh, c├▓n khi nghi├¬m trß╗ìng th├¼ hß╗ì mß║Ñt sß╗▒ ß╗òn ─æß╗ïnh.

Tiếng cười, theo Bakhtin, “xé toang rào cản, mở đường tự do”. Nó là biểu hiện cao nhất của tinh thần dân chủ. Cánh cửa của tiếng cười luôn mở rộng với mọi người và từng người. Sự uất ức, giận dữ, phẫn nộ mang tính loại trừ, gợi dậy sự đáp trả, gây chia rẽ, trong khi tiếng cười chỉ hướng đến hợp nhất, đoàn kết.

Các lễ hội dân gian Trung cổ châu Âu, như đã nói, cho thấy rõ điều đó: trong một vài ngày, toàn bộ trật tự chính thống bị lật ngược, mọi người cùng cười, cùng chơi, cùng sống một đời sống khác. Đó là một thế giới ngoại vi, nhưng đầy sức mạnh.

Nh├á v─ân Salman Rushdie tß╗½ng gi├úi bß╗Öc: Khi viß║┐t xong Nhß╗»ng vß║ºn th╞í cß╗ºa quß╗╖ Satan, gi├ío chß╗º Khomeini kß║┐t ├ín tß╗¡ h├¼nh (fatwa) ├┤ng. Theo ├┤ng, t├┤n gi├ío, truyß╗ün thß╗æng, d├ón tß╗Öc, gia ─æ├¼nhΓǪ l├á nhß╗»ng c├óu chuyß╗çn ─æang c├╣ng sß╗æng vß╗¢i ch├║ng ta, sß╗æng trong l├▓ng ch├║ng ta. Tß║Ñt cß║ú nhß╗»ng c├óu chuyß╗çn hß╗ç trß╗ìng nh╞░ vß║¡y l├á nhß╗»ng thß╗▒c thß╗â, m├á trong mß╗Öt x├ú hß╗Öi mß╗ƒ, trong mß╗Öt nß╗ün v─ân h├│a sinh ─æß╗Öng, th╞░ß╗¥ng xuy├¬n cß║ºn xem x├⌐t lß║íi. Con ng╞░ß╗¥i li├¬n tß╗Ñc ph├ít triß╗ân. V├á muß╗æn ph├ít triß╗ân, phß║úi kh├┤ng ngß╗½ng ─æß╗æi thoß║íi. ΓÇ£Nhß╗»ng ng╞░ß╗¥i kß║┐t ├ín t├┤i ─æ╞ín giß║ún l├á hß╗ì kh├┤ng c├│ ├│c h├ái h╞░ß╗¢c. Khiß║┐u h├ái h╞░ß╗¢c hay ├│c tr├áo lß╗Öng l├á khß║ú n─âng gi├║p ch├║ng ta coi nhß║╣ mß╗ìi viß╗çc. Nß║┐u ch├║ng ta qu├í coi trß╗ìng bß║ún th├ón, th├¼ ta sß║╜ kh├┤ng mß║Ñy khi c╞░ß╗¥i. Ng╞░ß╗¥i tß╗▒ coi m├¼nh qu├í nghi├¬m chß╗ënh sß║╜ chß║│ng bao giß╗¥ c╞░ß╗¥iΓÇ¥ [7, tr.325].

Ở văn học Việt Nam, tiếng cười từng nở rộ qua văn học dân gian với các thể loại như truyện cười, truyện trạng, ca dao trào phúng, ca dao vui, tuồng, chèo…; qua văn học viết với thơ Tú Xương, Nguyễn Khuyến, Tú Mỡ, thơ Bút Tre…, với văn xuôi Vũ Trọng Phụng, Hồ Anh Thái, Nguyễn Việt Hà… Tuy nhiên, nhìn tổng thể, văn học Việt Nam vẫn ít tiếng cười.

Người Việt vốn rất biết cười. Trong đời sống dân gian xưa, tiếng cười (bao gồm tự trào) là chất men giúp con người vượt qua khốn khó, giữ được sự lạc quan. Ngày hôm nay, ở các quán trà đá, quán cà phê, quán bia, trên các nền tảng mạng xã hội, trên một số chương trình phát thanh, truyền hình…, ta vẫn thấy sự hài hước, hóm hỉnh, khả năng biến mọi nghịch lí nghịch cảnh thành trò đùa như một sức mạnh cộng đồng. Trong khi đời sống xã hội luôn rộn rã tiếng cười như thế, thì đời sống văn học đương đại ở ta lại vẫn không nhiều tiếng cười.


─Éiß╗üu n├áy kh├┤ng phß║úi ngß║½u nhi├¬n. Mß╗Öt phß║ºn bß║»t nguß╗ôn tß╗½ qu├ín t├¡nh l├óu d├ái cß╗ºa v─ân h├│a Nho gi├ío thß╗¥i trung ─æß║íi, vß╗æn coi v─ân ch╞░╞íng l├á ph╞░╞íng tiß╗çn nghi├¬m huß║Ñn; nhß╗»ng yß║┐u tß╗æ ΓÇ£mua vuiΓÇ¥ th╞░ß╗¥ng bß╗ï xem l├á thß╗⌐ yß║┐u, thß║¡m ch├¡ thß║Ñp k├⌐m. Mß╗Öt phß║ºn kh├íc lß║íi bß║»t nguß╗ôn tß╗½ ß║únh h╞░ß╗ƒng s├óu ─æß║¡m v─ân hß╗ìc hiß╗çn thß╗▒c ph├¬ ph├ín v├á hiß╗çn thß╗▒c x├ú hß╗Öi chß╗º ngh─⌐a tß╗½ ph╞░╞íng T├óy ß╗ƒ thß║┐ kß╗ë XX; cß║ú hai khuynh h╞░ß╗¢ng n├áy ─æß╗üu ─æß╗ü cao chß╗⌐c n─âng nhß║¡n thß╗⌐c v├á gi├ío dß╗Ñc, ─æß╗ü cao m─⌐ hß╗ìc cß╗ºa c├íi nghi├¬m, xem nhß║╣ chß╗⌐c n─âng giß║úi tr├¡, xem nhß║╣ m─⌐ hß╗ìc cß╗ºa c├íi h├ái. Hß╗ç quß║ú l├á, v─ân hß╗ìc nß║╖ng t├¡nh quan ph╞░╞íng ch├¡nh thß╗æng, thiß║┐u sinh sß║»c, thiß║┐u khß║ú n─âng t├íi tß║ío ─æß╗¥i sß╗æng trong t├¡nh to├án vß║╣n biß╗çn chß╗⌐ng.

Khi có lần nhà văn Nguyễn Xuân Khánh hỏi bạn là nhà văn Châu Diên (Phạm Toàn), một người rất ghét giọng văn nghiêm túc đạo mạo, rằng văn mình có nghiêm túc quá không thì nhận được câu trả lời nghiêm túc trong tình đồng nghiệp bạn bè: văn Nguyễn Xuân Khánh cũng hơi nghiêm túc, nhưng được cái có chất “tình tang” nên cũng bớt đi cái sự nghiêm trang. Và Châu Diên nói thêm, đời phải vui vẻ, tội gì mà cứ mặc complet quanh năm suốt tháng.

Nh├á v─ân Nguyß╗àn Huy Thiß╗çp, trong truyß╗çn ngß║»n Nhß╗»ng b├ái hß╗ìc n├┤ng th├┤n, ─æ├ú ─æß╗â cho nh├ón vß║¡t cß╗ºa m├¼nh ph├ít biß╗âu: ΓÇ£T├┤i thß║Ñy buß╗ôn v├¼ v─ân hß╗ìc cß╗ºa ta ├¡t gi├í trß╗ï thß║¡t. N├│ thiß║┐u t├¡n ng╞░ß╗íng v├á thß║⌐m m─⌐ thß╗▒cΓÇ¥. C├│ vß║╗ nh╞░ ΓÇ£nhß╗»ng b├ái hß╗ìc n├┤ng th├┤nΓÇ¥ v├┤ c├╣ng hß╗»u ├¡ch m├á v─ân hß╗ìc cß╗ºa ta ├¡t khi chß╗ïu ΓÇ£hß╗ìcΓÇ¥, ─æ├│ l├á v─ân ho├í tr├áo tiß║┐u d├ón gian v├á ng├┤n ngß╗» sinh hoß║ít cß╗ºa th├┤n d├ón.

Theo Bakhtin, trong lời nói suồng sã, nhờ sự dỡ bỏ mọi cấm kị và quy tắc ngôn từ nên có được sự tiếp cận hiện thực đặc biệt, phi quan phương, rất tự do. Carnival thù địch với mọi sự hoàn tất, cố định, trang nghiêm. Carnival hóa ngôn ngữ cũng là một bằng chứng để khẳng định: ngôn ngữ văn chương, đặc biệt là văn xuôi, có thể chấp nhận mọi ngôn ngữ.

Tiếng cười đích thực là sự khai phóng. Văn học biết cười phải đạt tầm vóc nghệ thuật. Nhà văn, triết gia hiện sinh người Pháp gốc Algeria Albert Camus (giải Nobel văn chương 1957) phát biểu, một tác phẩm vĩ đại không bao giờ dựa trên sự căm thù hay khinh bỉ. Còn nhà văn người Anh Sir Vidiadhar Surajprasad Naipaul (giải Nobel văn chương 2001) nói, ông không muốn bôi nhọ con người vì điều đó thật vô nghĩa, ông cũng không bao giờ muốn hạ nhục ai vì đó không phải là văn chương.

C╞░ß╗¥i kh├┤ng chß╗ë l├á bß║ún n─âng, m├á c├▓n l├á biß╗âu hiß╗çn cß╗ºa cß╗æt c├ích tinh thß║ºn, cß╗ºa bß║ún l─⌐nh v─ân h├│a. Ng╞░ß╗¥i ta kh├┤ng chß╗ë cß║ºn ΓÇ£hß╗ìc ─ân hß╗ìc n├│i hß╗ìc g├│i hß╗ìc mß╗ƒΓÇ¥, m├á c├▓n cß║ºn hß╗ìc c╞░ß╗¥i. Nh├á v─ân Murakami n├│i: ΓÇ£─Éß╗â kh├┤i h├ái ─æ╞░ß╗úc anh phß║úi rß║Ñt b├¼nh thß║ún. Khi anh nghi├¬m trß╗ìng, anh mß║Ñt sß╗▒ ß╗òn ─æß╗ïnh; ─æ├│ l├á bß╗çnh cß╗ºa sß╗▒ nghi├¬m t├║c. Khi h├ái h╞░ß╗¢c, anh ß╗òn ─æß╗ïnhΓÇ¥ [8, tr.243].

Nhà văn Tạ Duy Anh phân biệt rất rõ: cười để xả stress thì chỉ cần văng tục, nhưng cười để cái xấu tự nhảy múa rồi tự biến mất thì phải có tài năng lớn. Tiểu thuyết gia người Tây Ban Nha Miguel de Cervantes, nhà văn người Nga Nikolai Gogol, nhà văn người Trung Quốc Lỗ Tấn, nhà văn Rabelais, nhà văn người Pháp Voltaire, nhà văn Vũ Trọng Phụng, nhà viết kịch người Pháp Molière, nhà văn Nam Cao, nhà văn người Thổ Nhĩ Kỳ Aziz Nesin, nhà thơ Tú Xương… là những văn tài: biết biến tiếng cười thành một giá trị thẩm mĩ, chứ không phải thói quen sinh hoạt.

Triß║┐t gia ng╞░ß╗¥i ─Éß╗⌐c Karl Marx tß╗½ng n├│i, chß╗ë c├│ tiß║┐ng c╞░ß╗¥i mß╗¢i ─æß╗º sß╗⌐c ΓÇ£tß╗æng tiß╗àn qu├í khß╗⌐ mß╗Öt c├ích vui vß║╗ΓÇ¥. R├╡ r├áng, tiß║┐ng c╞░ß╗¥i kh├┤ng chß╗ë giß║úi tr├¡, m├á c├▓n l├á sß╗⌐c mß║ính lß╗ïch sß╗¡, mß╗Öt h├¼nh thß╗⌐c d├ón chß╗º h├│a v─ân h├│a v├á v─ân hß╗ìc.

Một lược khảo như trên, thấy tiếng cười không phải là yếu tố phụ mà là nguyên lí cốt lõi của văn học. Nó giúp văn học tự giải phóng chính mình, giữ lại chất đời sống, chống lại sự nghiêm trang giáo điều, đồng thời mở ra những khả thể mới của tự do và nhân bản.

Nếu chỉ nghiêm túc, văn học sẽ khép kín, hẹp hòi, thậm chí hăm dọa. Nếu biết cười, văn học trở nên rộng mở, hòa nhập với đời sống, giữ được tinh thần nhân loại. Tiếng cười đích thực trong văn chương phải là tiếng cười chân thành và nhân hậu, tiếng cười giúp người gần người hơn.

Khi viết tác phẩm biết cười, nhưng thiếu chân thành và nhân hậu, thì nhà văn có thể đạt đến trình độ tài năng, song le khó có thể đạt đến tầm vóc lớn.

H.─É.K

 

 

______________

1. Milan Kundera (2013), Mß╗Öt cuß╗Öc gß║╖p gß╗í, Nguy├¬n Ngß╗ìc dß╗ïch, NXB V─ân hß╗ìc, H├á Nß╗Öi.

2. Thuß╗╡ Khu├¬ (2018), Ph├¬ b├¼nh v─ân hß╗ìc thß║┐ kß╗ë XX, NXB Hß╗Öi Nh├á v─ân, H├á Nß╗Öi.

3. Thuß╗╡ Khu├¬ (2018), Ph├¬ b├¼nh v─ân hß╗ìc thß║┐ kß╗ë XX, s─æd.

4. Milan Kundera (2013), Mß╗Öt cuß╗Öc gß║╖p gß╗í, s─æd.

5. Milan Kundera (2013), Mß╗Öt cuß╗Öc gß║╖p gß╗í, s─æd.

6. Nhiß╗üu t├íc giß║ú (2018), Kh├┤ng thß╗â sß╗æng m├á kh├┤ng thß╗â viß║┐t, Phan Triß╗üu Hß║úi tuyß╗ân chß╗ìn v├á dß╗ïch, NXB Hß╗Öi Nh├á v─ân, H├á Nß╗Öi. 

7. L├⌐vai Bal├ízs (2010), Thß║┐ giß╗¢i l├á mß╗Öt cuß╗æn s├ích mß╗ƒ, NXB V─ân hß╗ìc, H├á Nß╗Öi.

8. L├⌐vai Bal├ízs (2010), Thß║┐ giß╗¢i l├á mß╗Öt cuß╗æn s├ích mß╗ƒ, s─æd.