☰
Giỽi thiệu A▼
Tin tß╗⌐cSự kiện & Đối thoại
Sáng Tác▼
Nghệ thuật▼
Dịch vụNg╞░ß╗¥i & ─Éß║Ñt qu├¬ h╞░╞íng
MultiMedia▼
Zalo

Cảm quan giới trong thơ Mai Nhung

ĐINH THANH HUYỀN    10/01/2026    446
Trong sáng tạo nghệ thuật, Giới không luôn là một lựa chọn có ý thức. Khi một nhà thơ nữ viết, người đó không nhất thiết phải tuyên bố rằng: “Tôi đang viết như một người nữ.” Nhưng chính trong nhịp điệu của ngôn ngữ, trong cách chị nhìn cuộc sống - Giới đã lên tiếng.

Tß╗½ thuß╗ƒ lß╗ìt l├▓ng, ng╞░ß╗¥i ta ─æ├ú hß╗ìc c├ích ΓÇ£l├ám nß╗»ΓÇ¥ hay ΓÇ£l├ám namΓÇ¥ nh╞░ hß╗ìc mß╗Öt vai kß╗ïch ─æß╗¥i ─æß╗¥i truyß╗ün lß║íi. Giß╗¢i l├á mß╗Öt vai diß╗àn x├ú hß╗Öi, n├¬n th╞í - d├╣ kh├┤ng cß╗æ t├¼nh - c┼⌐ng l├á mß╗Öt biß╗âu hiß╗çn cß╗ºa vai ß║Ñy. C├íi t├┤i trß╗» t├¼nh, t╞░ß╗ƒng l├á c├í nh├ón, lß║íi mang dß║Ñu vß║┐t cß╗ºa ng├án n─âm quy ╞░ß╗¢c. Vß║¡y n├¬n, khi mß╗Öt nh├á th╞í nß╗» viß║┐t xuß╗æng, chß╗ï mang theo cß║ú nß╗ün v─ân h├│a ─æi v├áo trang giß║Ñy: nhß╗»ng cß║Ñm kß╗ï, phß║ún kh├íng v├á kh├ít vß╗ìng cß╗ºa giß╗¢i. V├á ch├¡nh trong khoß║únh khß║»c chß╗ï kh├┤ng cß╗æ l├ám g├¼ cß║ú, giß╗¢i lß║íi hiß╗çn l├¬n ─æß║¡m nhß║Ñt, nh╞░ mß╗Öt b├│ng h├¼nh v├┤ thß╗⌐c giß╗»a vß║ºng s├íng cß╗ºa thi ca. ─É├│ l├á nhß╗»ng ├╜ ngh─⌐ khß╗ƒi l├¬n khi t├┤i ─æß╗ìc th╞í Mai Nhung.

Ảnh: Tập thơ "Người qua như tiếng rao" của Mai Nhung


L─âng k├¡nh giß╗¢i nß╗» trong th╞í kh├┤ng do ├╜ thß╗⌐c chß╗ìn lß╗▒a m├á do trß║úi nghiß╗çm giß╗¢i h├¼nh th├ánh qua ─æß╗¥i sß╗æng th╞░ß╗¥ng ng├áy. Bß╗ƒi vß║¡y, ─æß╗ìc th╞í Mai Nhung, t├┤i nhß║¡n ra nhiß╗üu chi tiß║┐t ─æß╗¥i sß╗æng ├ính l├¬n mß╗Öt c├íi nh├¼n giß╗¢i nß╗» s├óu sß║»c, nhß║íy cß║úm, ri├¬ng t╞░ v├á ch─âm ch├║t. Cß║úm thß╗⌐c vß╗ü ─æß╗¥i sß╗æng gia ─æ├¼nh vß╗¢i nhß╗»ng li├¬n t╞░ß╗ƒng gi├áu chß║Ñt nß╗» tinh tß║┐, mß╗üm mß║íi, thi├¬n vß╗ü kß║┐t nß╗æi: ng╞░ß╗¥i vß╗ü ph├¡a em/ c─ân nh├á rß╗▒c nß╗ông m├áu quß║┐/ em xß╗æn xang nh╞░ ─æß╗⌐a trß║╗ ─æ╞░ß╗úc phong bao (─æ├¬m s╞░╞íng cuß╗æi); Kh├┤ng gian cß║úm x├║c gß║»n vß╗¢i ch─âm s├│c, hß╗ôi t╞░ß╗ƒng, sß║╗ chia: m├óm c╞ím vun vß║ºy nß╗ùi nhß╗¢/ cay mß║╖n ba tr─âm s├íu m╞░╞íi l─âm nß╗ùi v╞íi ─æß║ºy (─æ├¬m s╞░╞íng cuß╗æi), em v├⌐n c├ính r├¿m xanh ├┤ cß╗¡a ─æang mß╗ƒ/ v┼⌐ ─æiß╗çu gi├│ t├á ├ío d├ái ─æß╗Å/ tß╗½ n╞íi anh ─æß╗⌐ng mß╗ùi ng├áy/ l├á mß║╖t ─æß╗¥i d╞░ß╗¢i nhß╗»ng ─æ├ím m├óy (chß║ím); Thß╗¥i gian cß║úm x├║c l├á sß╗▒ chß║¡m r├úi cß╗ºa ─æß╗¥i sß╗æng nß╗» giß╗¢i: em kh├┤ng ngh─⌐ ─æ╞░ß╗úc ─æiß╗üu g├¼/ lß║╖ng lß║╜ gi├¬ng hai nh├║ xanh ─æß╗ông ruß╗Öng/ khoß║úng trß╗æng l├á nhß╗»ng vi├¬n gß║ích/ ng├áy l├ít m├╣a ├óm ß╗ë rong r├¬u (demo m├╣a xu├ón). ß╗₧ nhß╗»ng vß║ºn th╞í n├áy, c├íc chi tiß║┐t nhß╗Å gß║»n b├│ mß║¡t thiß║┐t vß╗¢i thß║┐ giß╗¢i cß║úm x├║c nß╗» giß╗¢i, d├╣ c├│ thß╗â ng╞░ß╗¥i viß║┐t kh├┤ng chß╗º t├óm t├┤ ─æß║¡m nß╗» t├¡nh. ─É├│ l├á nhß╗»ng trß║úi nghiß╗çm kh├┤ng cß║ºn phß║úi gß║»ng ΓÇ£diß╗ànΓÇ¥, bß╗ƒi ch├║ng ─æ├ú l├á da thß╗ït, l├á ─æß╗¥i th╞░ß╗¥ng cß╗ºa mß╗Öt bß║ún thß╗â mang giß╗¢i nß╗».

Khi mß╗Öt ng╞░ß╗¥i nß╗» viß║┐t th╞í, hß╗ì c├│ thß╗â ngh─⌐ rß║▒ng m├¼nh ─æang viß║┐t vß╗ü cß║úm x├║c chung cß╗ºa con ng╞░ß╗¥i, nh╞░ng thß╗▒c ra lß║íi ─æang viß║┐t bß║▒ng ch├¡nh trß║úi nghiß╗çm giß╗¢i cß╗ºa m├¼nh - mß╗Öt c├ích v├┤ thß╗⌐c. Th├ón thß╗â l├á ΓÇ£k├¬nh ─æß║ºu ti├¬nΓÇ¥ cß╗ºa cß║úm x├║c v├á nhß║¡n thß╗⌐c. V├á th├ón thß╗â lu├┤n mang dß║Ñu ß║Ñn giß╗¢i. Trong th╞í Mai Nhung, t├┤i bß║»t gß║╖p nhiß╗üu b├ái th╞í sß╗¡ dß╗Ñng cß║úm gi├íc c╞í thß╗â: ΓÇ£╞░ß╗¢t ├íoΓÇ¥, ΓÇ£r├ích t╞░╞ím vß║ít ─æß╗ôiΓÇ¥, ΓÇ£gß╗Öi t├│c hai m├áuΓÇ¥, ΓÇ£phß║Ñn kh├┤ng lß║Ñp nß╗òi quß║ºng th├ómΓÇ¥, ΓÇ£mß║»t mß╗ÅiΓÇ¥, ΓÇ£ngß╗▒c h├⌐oΓÇ¥ΓǪ ─É├óy l├á kiß╗âu ng├┤n ngß╗» th├ón thß╗â h├│a cß║úm x├║c, mß╗Öt ─æß║╖c tr╞░ng nß╗òi bß║¡t trong th╞í nß╗». Th├ón thß╗â l├á n╞íi nß╗ùi buß╗ôn, y├¬u th╞░╞íng, niß╗üm vui, sß╗▒ tß╗òn th╞░╞íng, t├¼nh dß╗Ñc, sß╗▒ sinh nß╗ƒ, c├íi chß║┐tΓǪ in hß║▒n: em sß║╜ kh├┤ng phß╗º ─æß║ºy ngß╗▒c gß║ºy bß║▒ng t├│c rß╗æi/ nh╞░ nhß╗»ng ng╞░ß╗¥i ─æ├án b├á ng├ú m├¼nh v├áo b├│ng tß╗æi/ khi say (giß║Ñc m╞í whisky); c├│ ng╞░ß╗¥i ─æ├án b├á xo├ú t├│c ─æß╗Öc mß╗Öc/ ng├áy ├á ╞íi ├¡ ╞íi c├óu h├ít ─æß╗úi chß╗¥/ ─æ├¬m khß╗Åa n╞░ß╗¢c bß║ºu ngß╗▒c ba m╞░╞íi tß╗⌐c t╞░ß╗ƒi (chß║íng vß║íng); ph├¡a tr╞░ß╗¢c ta/ phß╗æ ph╞░ß╗¥ng n╞░ß╗¢c s┼⌐ng/ con ─æ╞░ß╗¥ng chuyß╗ân dß║í/ vß╗í ß╗æi/ cß╗Öi ng├án n─âm th├⌐t tiß║┐ng s╞í sinh (ph├¡a tr╞░ß╗¢c ta)ΓǪ Nh╞░ vß║¡y, trong th╞í Mai Nhung, th├ón thß╗â l├á trung t├óm cß║úm x├║c c├í nh├ón, n╞íi ph├ít khß╗ƒi v├á ghi dß║Ñu rß║Ñt nhiß╗üu trß║úi nghiß╗çm sß╗æng cß╗ºa ng╞░ß╗¥i viß║┐t: phiß║┐n l├í ─æß║»ng xa x├┤i con ─æ╞░ß╗¥ng vß║»ng/ lß╗æt phß╗æ ng├ú nh├áo x├ím trß║»ng ─æ├íy s├┤ng/ ng╞░ß╗¥i t├¼m nude t├┤i t├¼m nude/ ph├¡a thß╗ºy nguy├¬n/ n╞░ß╗¢c mß║»t nß╗Ñ c╞░ß╗¥i l├╡a thß╗â (nude).

Ảnh: Nhà thơ Mai Nhung
Ảnh: Nhà thơ Mai Nhung


Nh├á th╞í kh├┤ng n├⌐ tr├ính m├á ─æß╗æi mß║╖t v├á ghi lß║íi nhß╗»ng biß║┐n chuyß╗ân vi m├┤ cß╗ºa cß║úm x├║c, bß║»t ─æß║ºu tß╗½ ch├¡nh th├ón thß╗â m├¼nh: nhß╗æt tiß║┐ng thß╗ƒ vß╗í bung ngß╗▒c h├⌐o/ lß╗ç thß║ú r├┤ng gß╗Öi t├│c hai m├áu/ phß║Ñn kh├┤ng lß║Ñp nß╗òi quß║ºng th├óm/ son kh├┤ng phß╗º nß╗òi qu├úng rß║ín (phong trß║ºn).

C├íi t├┤i trß╗» t├¼nh l├á ΓÇ£ng╞░ß╗¥i ph├ít ng├┤nΓÇ¥ cho  nhß╗»ng kh├ít khao giß╗¢i t├¡nh r├╡ r├áng: ─æ├¬m cß╗ƒi n├║t rß╗ë th╞ím cß╗Å mß║¡t/ cß╗▒a rß╗½ng thi├¬ng h├║ tiß║┐ng v├úng lai/ c├┤ g├íi th├ón l├║a th├ón m─âng/ ─æem giß║Ñc gß╗æi ch─ân no l├▓ng h├ánh khß║Ñt/ ─æß╗⌐a trß║╗ ng╞░ß╗¥i l├áng bß║úo tß╗½ b├án ch├ón khß╗òng lß╗ô/ ngß║¡m v├║ c├á gai ─æß╗Å hß╗Ån (hß╗ô k├╜ ß╗⌐c).

─É├┤i khi, cß║úm gi├íc r├ú rß╗¥i th├ón thß╗â gß║»n liß╗ün vß╗¢i mß╗Åi mß╗çt tinh thß║ºn. Cß║úm x├║c v├á th├ón thß╗â l├á mß╗Öt: em dß║Ñn d├║i ─æß╗¥i m├¼nh/ v├áo ng╞░ß╗¥i ─æ├án ├┤ng ─æ├ú qua bß╗æn m╞░╞íi m├╣a c├┤ ─æß╗Öc/ nß╗ùi ─æau chß║▒ng chß╗ït t╞í giß║▒ng/ lß╗ông ngß╗▒c ─æ╞░ß╗¥ng kh├óu ni├¬m phong chi ch├¡t/ em r╞░ß╗¢n m├┤i cß╗æ chß║ím h╞íi thß╗ƒ anh nhß╗út lß║ính/ mß║╖c kß╗ç nhß╗»ng m┼⌐i kim ch├á x├ít ─æß╗ôi xanh hoa vß╗½a nh├║ (sang trang).

Ở đây, thân thể đã tạo nên trường ngữ nghĩa của nữ tính khác với thân thể trong thơ nam: thường bị nhìn từ bên ngoài, mang tính khách thể hóa hoặc lí tưởng hóa. Những trải nghiệm sinh nở, lão hóa, tình dục xuất hiện trong thơ Mai Nhung như là một không gian để hiện diện bản ngã nữ giới. Thân thể, với tư cách là một trung tâm bị lãng quên trong thơ truyền thống đã bị thách thức nghiêm trọng trong thơ nữ Việt Nam từ cuối thế kỉ 20. Khi đó, một số nhà thơ nữ chọn cách phá bỏ sự tiết chế truyền thống, thoát li vai diễn nữ ngoan hiền, để khẳng định cái tôi giới nữ một cách trực diện, thậm chí dữ dội, không che giấu thân thể, cảm xúc, dục tính, tổn thương, cả cơn giận, và khao khát quyền hiện diện. Thơ nữ trải qua giai đoạn “đập bàn, cởi trần chữ” như là một cách khơi mở không gian tự do. Tuy nhiên, giống như hành trình trưởng thành của một con người, thơ nữ cũng đi từ bung phá, đến trầm tĩnh, rồi có khi quay lại nói nhỏ - nhưng lần này, người ta nghe rõ hơn cả tiếng hét ban đầu. Đọc thơ Mai Nhung, tôi cảm nhận được tiếng nói đó, nhỏ nhẹ nhưng không mất đi sắc cạnh giới. Chính nhờ sự trọn vẹn với thân thể và cảm xúc thật, thơ Mai Nhung có được một không gian thẩm mĩ nhạy cảm, bản năng mà rất chân thành.

ß╗₧ mß╗Öt kh├¡a cß║ính kh├íc, trong th╞í Mai Nhung, cß║úm quan t├¼nh y├¬u v├á tß╗òn th╞░╞íng l├á ng├┤n ngß╗» ri├¬ng biß╗çt cß╗ºa giß╗¢i. T├¼nh y├¬u trong th╞í chß╗ï mang cß║úm quan nß╗» t├¡nh: s├óu, lß║╖ng, ├óm bß║ún. T├¼nh y├¬u l├á sß╗▒ dß║Ñn th├ón nß╗Öi t├óm, l├á mß╗Öt trß║úi nghiß╗çm vß╗½a ─æß║╣p vß╗½a ─æau, gß║»n liß╗ün vß╗¢i sß╗▒ cho ─æi, mong ─æß╗úi, nhß╗¢ th╞░╞íng v├áΓǪ vß╗í vß╗Ñn: phß╗æ mß╗ït m├╣ tr├¬n ─æ├┤i gi├áy cong/ em nh├│n ch├ón trß║ºn sß╗ú vß╗í tiß║┐ng chu├┤ng nh├á thß╗¥ lß╗¢n/ anh n├¡u kim gi├óy/ m├╣a ch├¡n rß╗ôi/ hay m├╣a ch├¡n dß╗æi/ em tin v├á ─æß╗úi (thu kh├íc); em v├á anh/ b├│ng ─æß╗ò b├│ng v├áo ─æ├¬m chß║Ñp chß╗¢i/ nhß╗»ng m├╣a gß║ít ├╜ ngh─⌐/ chiß║┐c va li miß╗çt m├ái/ k├⌐o d├ái xa c├ích (ta ─æ├ú qua nhß╗»ng m├╣a); em cß╗⌐ ngh─⌐ vß╗ü anh thß║┐ n├áy m├úi ─æ╞░ß╗úc sao/ hß╗ì n├│i b├ái th╞í em l├á b├│ng ma/ c├│ tiß║┐ng kh├│c vß╗ìng ra sau bß╗⌐c t╞░ß╗¥ng ─æß╗ò/ mß╗Öng mß╗ï v├á lß║⌐n khuß║Ñt (chß║íng vß║íng).

Cß║úm x├║c y├¬u ─æ╞░╞íng gß║»n chß║╖t vß╗¢i th├ón thß╗â v├á sß╗▒ sß╗æng, nh╞░ng c┼⌐ng l├á thß╗⌐ t├¼nh y├¬u lu├┤n gß║»n liß╗ün vß╗¢i nß╗ùi bß║Ñt an, ─æau ─æß╗¢n v├á cß║ú cß║úm thß╗⌐c mß║Ñt m├ít. ─É├│ ch├¡nh l├á h├¼nh th├íi thß╗â hiß╗çn cß║úm x├║c nß╗» t├¡nh. T├¼nh y├¬u th╞░ß╗¥ng ─æi k├¿m vß╗¢i chß╗¥ ─æß╗úi, hi sinh v├á c├│ thß╗â c├│ mß║Ñt m├ít nh╞░ng nh├ón vß║¡t trß╗» t├¼nh kh├┤ng than v├ún mß╗Öt c├ích bi lß╗Ñy m├á chß║Ñp nhß║¡n nh╞░ bß║ún chß║Ñt tß╗▒ nhi├¬n cß╗ºa viß╗çc y├¬u. T├¼nh y├¬u nh╞░ mß╗Öt v├╣ng ─æß║Ñt, n╞íi ng╞░ß╗¥i nß╗» b╞░ß╗¢c v├áo, ─æß╗â rß╗ôi mang lß║Ñy dß║Ñu t├¡ch cß╗ºa hß║ính ph├║c c┼⌐ng nh╞░ nß╗ùi buß╗ôn, nhß╗»ng vß║┐t x╞░ß╗¢c rß║Ñt s├óu nh╞░ng kh├┤ng g├áo th├⌐t. Mß╗Öt nß╗ùi niß╗üm kh├┤ng ─æ╞░ß╗úc gß╗ìi t├¬n, chß╗ë so s├ính vß╗¢i ch├¡nh n├│, tß╗▒ sinh s├┤i trong lß║╖ng lß║╜, l├á ng├┤n ngß╗» ─æiß╗ân h├¼nh cß╗ºa vui buß╗ôn nß╗» giß╗¢i: em sß╗ú/ b├│ng tß╗æi x├óm thß╗▒c/ nhß╗»ng con ─æ╞░ß╗¥ng ngß║⌐n ng╞í x├ím ─æß╗Ñc/ vß║ºng d╞░╞íng y├¬n ngß╗º bß╗æn m├╣a// khi ─æ├│/ anh v├á nhß╗»ng c├óu chuyß╗çn/ l├á bß╗⌐c tranh k├╜ ß╗⌐c kh├┤ng viß╗ün/ t╞░ß╗úng th├ính lß║╖ng im ─æß╗⌐c t├¡n/ v├á em/ r╞░ng rß╗⌐c giß╗»a lß╗ông ngß╗▒c anh n├│ng hß╗òi (├ím ß║únh).

C├│ khi, nhß╗»ng trß║íng th├íi cß╗ºa t├¼nh y├¬u ─æ╞░ß╗úc vß║¡t thß╗â h├│a ─æß╗â biß╗âu ─æß║ít chiß╗üu s├óu cß║úm x├║c: em t├¼m anh/ m╞░a nguß╗ôn th├íc l┼⌐/ tß║┐t n╞░ß╗¢c mß║»t l├ám cß║ºu/ bß╗çn t├│c ─æen l├ám d├óy thß╗½ng v├¡u n├║i/ k├⌐o anh vß╗ü/ g├ính gß╗ông c├╣ng nhau (ph├¡a n├║i).

Tóc - một phần của thân thể - mang tính nữ rõ nét, trở thành biểu tượng cho sự gắn kết kì lạ trong tình yêu.

Có thể thấy trong thơ Mai Nhung, tiếng nói tình yêu – tổn thương đã khẳng định cách một nhà thơ nữ biểu đạt cảm xúc, quyền đau khổ, quyền nhớ và quyền nói về nó. Tiếng thơ ấy là không gian thi ca đặc trưng, nơi ngôn ngữ nữ giới không vang lớn mà vang sâu. Nhà thơ chọn cách nói nhỏ nhẹ, nhiều khi thầm thì nhưng găm vào người đọc bằng sự thật của cảm xúc, của trải nghiệm rất con người và rất đàn bà.

Những điều được nhắc đến trên đây không chỉ có trong thơ Mai Nhung. Người đọc có thể nhận ra biểu hiện của cảm quan giới đó trong thơ của rất nhiều nữ thi sĩ. Nhưng ở thơ Mai Nhung, màu sắc giới quen thuộc được biểu đạt bằng một kiểu ngôn ngữ thi ca không dễ có trong giới viết nữ. Đi ngược với mô thức “thơ nữ là kể, tả, giãi bày, dàn trải cảm xúc”, thơ Mai Nhung chặt chẽ, tiết chế, giàu biểu tượng và có tính trừu tượng khá mạnh. Vậy thì, biểu hiện giới còn tồn tại trong ngôn ngữ thơ chị không? Và khác gì với thơ nam? Câu trả lời là: có, biểu hiện giới không biến mất mà ẩn sâu hơn, đòi hỏi độc giả phải nhạy cảm hơn để cảm nhận. Giới bấy giờ nằm trong chuyển động cảm xúc, biểu tượng mềm, và ngữ điệu không áp đặt.

Trong th╞í Mai Nhung, trß║úi nghiß╗çm giß╗¢i ─æ╞░ß╗úc chuyß╗ân h├│a th├ánh cß║Ñu tr├║c cß║úm nhß║¡n v├á biß╗âu t╞░ß╗úng. C├ích li├¬n t╞░ß╗ƒng, sß║»p ─æß║╖t h├¼nh ß║únh, chuyß╗ân ─æß╗Öng cß║úm x├║c, nhß╗ïp nß╗Öi t├óm mang dß║Ñu ß║Ñn nß╗»: ß║Ñu trß╗⌐ng chß╗» nß╗ƒ tr╞░ß╗¢c mß║╖t trß╗¥i/ rß╗▒c rß╗í r╞íi theo thß╗º quß╗│ tß╗½ng c├ính (tß╗½ ─æ├¬m). H├¼nh ß║únh ΓÇ£ß║Ñu trß╗⌐ngΓÇ¥ mang theo m├ú giß╗¢i: sß╗▒ sinh nß╗ƒ, th├ón thß╗â, nß╗Öi sinh ─æ╞░ß╗úc ΓÇ£giß║ÑuΓÇ¥ sau lß╗¢p ß║⌐n dß╗Ñ. ─É├│ l├á mß╗Öt biß╗âu t╞░ß╗úng c├┤ ─æß║╖c cß╗ºa t├¡nh nß╗» trong th╞í. Trong b├ái ΓÇ£ta nß╗æi v├áo taΓÇ¥ c├│ nhß╗»ng c├óu th╞í mang m├ú giß╗¢i t├¡nh: bß╗ô c├óu chß║│ng qu├¬n nß╗òi m├¼nh/ tß╗½ nghi lß╗à thanh tß║⌐y s╞í sinh trß╗⌐ng vß╗í/ cß║»m c├║i mß╗¢m h├▓a b├¼nh/ phß╗ông c─âng giß╗ìt sß╗æng. Hoß║╖c nhß╗»ng cß║úm nhß║¡n ─æß║¡m t├¡nh nß╗»: s╞í sinh hß╗ông da ├ío/ lß║¡p l├▓e mu├┤n vß║╗ ─æß║¡y che/ lß║ú tß║ú bß║íc nß║»m tro/ vß║ín thß╗ì m├á hß║»c nß╗ông kh├⌐p kiß║┐p (nude). Thi├¬n nhi├¬n hiß╗çn diß╗çn trong th╞í Mai Nhung: gi├│ rß╗¥i con ─æ╞░ß╗¥ng ngß║¡m s╞░╞íng/ mang giß║Ñc m╞í lam vß╗ü ph├¡a biß╗ân/ nß║»ng ─æß╗ò luß╗æng ─æß╗ôi cß╗Å/ kh├⌐p xu├ón (th├íng ba nh╞░ tiß║┐ng chim qua), con s├ío vß║»t m├¼nh ngß╗ìn lau/ th├íng gi├¬ng ─æong ─æ╞░a tiß║┐ng h├│t/ gi├│ cho├áng vai/ g├│t ch├ón th╞ím tho ─æß╗ôi cß╗Å/ m┼⌐i th├┤ng miß╗çt m├ái/ v├í kh├óu m├╣a ─æ├┤ng l├¬n phß╗æ/ v├▓ng xe lß║Ñm lem chß║íng vß║íng/ em vß╗ü thong dong (th├íng gi├¬ng). H├¼nh ß║únh th╞í gß╗úi cß║úm, nhß║╣ nh├áng, nh╞░ mß╗Öt cß╗¡ chß╗ë e ß║Ñp, k├¡n ─æ├ío v├á duy├¬n d├íng ─æß║╖c tr╞░ng cß╗ºa cß║úm quan nß╗» t├¡nh (con ─æ╞░ß╗¥ng ngß║¡m s╞░╞íng, giß║Ñc m╞í lam, kh├⌐p xu├ón, g├│t ch├ón th╞í tho, th├íng gi├¬ng ─æong ─æ╞░aΓǪ). Cß║úm nhß║¡n th├ón thß╗â trong th╞í Mai Nhung mß╗üm yß║┐u, nhß║íy cß║úm, r├║t v├áo trong: b╞░ß╗¢c ch├ón c├┤ ─æ╞ín/ c├óm lß║╖ng ─æeo c╞░ß╗¥m l├¬n cß╗ò c├ít/ giß╗»a bß╗æn ph├¡a mß║╖t trß╗¥i/ c├│ t├¼m ─æ╞░ß╗úc n╞íi c├ít thu m├¼nh ß║⌐m ╞░ß╗¢t/ mß╗Öt chiß║┐c ├ío voan mß║»c ng╞░ß╗úc/ tr├¬n ngß╗ìn x╞░╞íng rß╗ông tua tß╗ºa kim (lß╗ç c├ít). Thß║┐ giß╗¢i biß╗âu t╞░ß╗úng trong th╞í Mai Nhung thuß╗Öc tr╞░ß╗¥ng biß╗âu t╞░ß╗úng nß╗» t├¡nh: ΓÇ£ngß╗▒c gß║ºyΓÇ¥, ΓÇ£t├│c rß╗æiΓÇ¥, ΓÇ£vß║┐t sonΓÇ¥, ΓÇ£cß╗Å m╞░ß╗¢t s╞░╞íngΓÇ¥, ΓÇ£th├ón m╞░ß╗¢t mß╗ümΓÇ¥, ΓÇ£con ─æ├▓ chß╗¥ ─æß╗úiΓÇ¥, ΓÇ£bß║ºu ngß╗▒c ba m╞░╞íiΓÇ¥, ΓÇ£g├│t ch├ón th╞ím thoΓÇ¥, ΓÇ£mimosaΓÇ¥, ΓÇ£t├│c ─æenΓÇ¥, ΓÇ£c├ính r├¿m xanhΓÇ¥, ΓÇ£t├á ├ío d├ái ─æß╗ÅΓÇ¥, ΓÇ£tr─ângΓÇ¥, ΓÇ£s╞░╞íngΓÇ¥, ΓÇ£ß║Ñu trß╗⌐ngΓÇ¥... Tß║Ñt cß║ú gß╗úi mß╗Öt thß║┐ giß╗¢i mß╗üm, ch├¬nh chao, trong suß╗æt, gß║ºn nh╞░ kh├┤ng c├│ trß╗ìng lß╗▒c ─æ╞░ß╗úc tß║ío n├¬n bß╗ƒi kiß╗âu nß╗Öi t├óm nß╗» nhß║íy cß║úm, l├úng mß║ín, bß╗ï thu h├║t bß╗ƒi nhß╗»ng dß║Ñu hiß╗çu mong manh, m╞í hß╗ô cß╗ºa thß╗▒c tß║íi. Trong b├ái ΓÇ£tß╗½ ─æ├¬mΓÇ¥ c├│ biß╗âu t╞░ß╗úng rß║Ñt ─æß║╖c biß╗çt: ΓÇ£c├┤ g├íi m├╣ ngß╗Ñy trang ng├áy ─æ├án chim tiß║┐ng h├│tΓÇ¥. H├¼nh ß║únh ΓÇ£c├┤ g├íi m├╣ΓÇ¥ l├á mß╗Öt biß╗âu t╞░ß╗úng cho ng╞░ß╗¥i kh├┤ng thß║Ñy, bß╗ï ─æß╗Öng, phß║úi ngß╗Ñy trang, ß║⌐n m├¼nh trong thß║┐ giß╗¢i ├ính s├íng (ΓÇ£ng├áyΓÇ¥, ΓÇ£tiß║┐ng h├│tΓÇ¥). Biß╗âu t╞░ß╗úng n├áy c├│ thß╗â hiß╗âu l├á sß╗▒ ß║⌐n hiß╗çn cß╗ºa tiß║┐ng n├│i nß╗» t├¡nh trong thß║┐ giß╗¢i lß║Ñn ├ít bß╗ƒi ├ính s├íng/trß║¡t tß╗▒ nam t├¡nh.

Cß║úm quan giß╗¢i trong th╞í Mai Nhung c├▓n bß║¡t ra tß╗½ giß╗ìng th╞í nß╗Öi chiß║┐u: mß╗Öt dß║íng ΓÇ£n├│i thß║ºmΓÇ¥ chß╗⌐ kh├┤ng ΓÇ£ph├ít biß╗âuΓÇ¥. ─É├óy l├á kiß╗âu cß║Ñu tr├║c diß╗àn ng├┤n th╞░ß╗¥ng gß║»n vß╗¢i th╞í nß╗» hoß║╖c th╞í mang t├¡nh nß╗»: chiß╗üu ─æ├ú r╞íi tr├¬n nhß╗»ng cß╗Öt ─æ├¿n/ b├úi s├┤ng vß║»ng d├╣ng dß║▒ng th├ánh phß╗æ/ nhß╗»ng vß║┐t ch├ón xß║┐p h├áng/ ng╞░ß╗¥i b├¬n t├┤i/ nß╗æi nhau im lß║╖ng// ch├║ng ta ─æ├ú c├╣ng nhau tß╗½ bao giß╗¥/ c├▓n c├╣ng nhau ─æß║┐n bao giß╗¥ nß╗»a/ nhß╗»ng cß╗Öt ─æ├¿n kß╗ü cß║ính/ ho├á nhau ├ính s├íng lß║╖ng c├óm (b├⌐same).

Viß╗çc mß╗Öt nß╗» thi s─⌐ viß║┐t chß║╖t chß║╜, gi├áu biß╗âu t╞░ß╗úng, tiß║┐t chß║┐ ch├¡nh l├á c├ích chß╗º ─æß╗Öng gi├ánh lß║íi kh├┤ng gian diß╗àn ng├┤n vß╗æn do nam giß╗¢i thß╗æng trß╗ï. C├│ thß╗â nhß║¡n ra ─æiß╗üu n├áy qua b├ái th╞í: m├╣a ─æ├┤ng ─æß╗ông trß║»ng x├│a/ c├ính mß╗Ång manh r╞░ß╗¢n m├¼nh s├│ng bß║Ñc/ run rß║⌐y ╞░ß╗¢t lß║ính xanh l├▓ng// vß╗ü ─æ├óy anh/ n├│i em nghe tiß║┐ng trong trß║╗o khiß║┐t thuß║ºn/ n├¡u ch├ón em th├ón m╞░ß╗¢t mß╗üm v╞░╞íng v├¡t/ em l├á c├┤ d├óu v├íy trß║»ng nh├ánh hoa/ anh l├á ch├║ rß╗â ├ío xanh m├áu l├í/ hai ta bß╗çn chß║╖t chß║│ng rß╗¥i// ─æ├┤ng ─æi ─æ├┤ng tß╗¢i/ t├án nß╗ƒ/ trß║»ng ngß║ºn h├│a xanh xao/ tinh kh├┤i th├ánh g├│a bß╗Ña/ nß║»ng xu├ón kß╗ïp vß╗ü/ kh├⌐p mß╗Öt m├╣a hoa (hß╗ìa mi).

Bài thơ trên không có sự buông lơi cảm xúc bản năng mà rèn giũa từng câu chữ chứng tỏ chủ thể nữ có năng lực kiểm soát ngôn ngữ, điều vốn bị xem nhẹ trong một hệ thống ưu ái giọng văn nam. Những ẩn dụ có tính kiến tạo (hoa/lá, cô dâu/chú rể, họa mi...) diễn đạt kinh nghiệm nữ giới bằng ngôn ngữ riêng, không vay mượn lối tu từ nam tính. Ngôn từ trong bài thơ tiết chế đủ để tạo nên cái lặng lẽ, sâu sắc về nội tâm. Cái hay của bài thơ nằm ở chỗ: chặt chẽ, tiết chế nhưng hiền hòa, trôi chảy, không bị lí tính hóa. Lối viết ấy thiết lập giọng điệu nữ: không yếu mềm mà là mạnh mẽ trong sự yên tĩnh. Không than thở mà dùng hình ảnh và biểu tượng để diễn tả cảm xúc nữ giới một cách đầy nội lực. Sự tiết chế làm tăng chiều sâu, người nữ không cần nói nhiều, nhưng lời nào cũng sắc. Thay vì đòi hỏi tình yêu, bài thơ cho thấy quyền được yêu trong im lặng kiêu hãnh.

Đọc thơ Mai Nhung, tôi gặp lại một cảm giác rất quen thuộc, rất thích thú khi nhận ra một kiểu viết đậm cảm quan giới. Khi một người nữ làm thơ, họ viết bằng một thân thể, một vai trò xã hội, một lịch sử riêng - tất cả đều mang theo dấu vết giới. Dù người viết không cố tình đưa giới vào thơ, giới vẫn hiện diện, như cái bóng vô hình của văn hóa và trải nghiệm sống vừa phổ quát vừa cá biệt trong thơ.

Đà Lạt, ngày 13 tháng 6 năm 2025